vanban.org

Điều 44. Tổ chức chủ trì — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 15/04/2025
Lâm Đồng Ban hành 09/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 30/2019/QĐ-UBND
28/04/202520/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Trích yếu Ban hành quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 32/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Tổ chức chủ trì

1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng mục tiêu, tạo ra sản phẩm theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Lựa chọn cá nhân có trình độ chuyên môn, năng lực tổ chức thực hiện làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ.

3. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với đơn vị quản lý; hợp đồng giao việc, thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.

4. Trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu theo quy định, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ kết quả triển khai ứng dụng trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.

5. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng.

6. Sử dụng hiệu quả kinh phí được cấp theo hợp đồng; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng theo quy định hiện hành.

7. Kiểm tra, đôn đốc chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện các nội dung công việc theo hợp đồng; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; cung cấp đầy đủ thông tin cho cơ quan quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ; kiến nghị điều chỉnh khi cần để thực hiện mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ.

8. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; công bố, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

9. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.