vanban.org

Điều 31. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ cấp tỉnh — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 15/04/2025
Lâm Đồng Ban hành 09/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 30/2019/QĐ-UBND
28/04/202520/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Trích yếu Ban hành quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 32/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ cấp tỉnh

1. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh có 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện, Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác, trong đó:

a) 05 thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ, 04 thành viên là đại diện cơ quan quản lý, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, cơ quan đề xuất đặt hàng, có ít nhất 01 thành viên đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc tuyển chọn, giao trực tiếp;

b) Thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ làm việc tại tổ chức chủ trì có thể tham gia hội đồng nhưng không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện, Ủy viên thư ký.

2. Những trường hợp không được tham gia hội đồng

a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác;

d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

3. Trường hợp đặc biệt, do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Thành phần dự họp của hội đồng

Chủ nhiệm nhiệm vụ, đại diện tổ chức chủ trì, cơ quan chủ quản, các đơn vị liên quan do Sở Khoa học và Công nghệ mời (trường hợp cần thiết).

Điều 32. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu

Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại các Điều: 9, 10, 11 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN).