vanban.org

Điều 39. Trình tự quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 15/04/2025
Lâm Đồng Ban hành 09/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 30/2019/QĐ-UBND
28/04/202520/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Trích yếu Ban hành quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 32/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Trình tự quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở

1. Xác định nhiệm vụ

Định kỳ hoặc cấp thiết, các sở, ban, ngành, địa phương tổng hợp đề xuất nhiệm vụ để tổ chức xác định nhiệm vụ triển khai hàng năm theo quy định.

2. Xét duyệt thuyết minh đề cương

a) Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận thông báo giao nhiệm vụ, tổ chức chủ trì xây dựng thuyết minh đề cương và nộp hồ sơ về cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, gồm:

- Thuyết minh đề cương;

- Quyết định cử chủ nhiệm nhiệm vụ của tổ chức chủ trì;

- Lý lịch khoa học của chủ nhiệm và các thành viên chính;

- Tóm tắt năng lực hoạt động của tổ chức chủ trì;

- Giấy xác nhận phối hợp thực hiện nhiệm vụ (nếu có).

b) Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở tổ chức hội đồng tư vấn, xét duyệt thuyết minh đề cương theo quy định.

3. Thẩm định và phê duyệt kinh phí

a) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có kết luận của hội đồng tư vấn, xét duyệt thuyết minh đề cương, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thiện thuyết minh đề cương, nộp cơ quan quản lý.

b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức thẩm định nội dung và phê duyệt kinh phí theo quy định.

4. Ký hợp đồng

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định.

5. Điều chỉnh hợp đồng

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ điều chỉnh các nội dung theo hợp đồng và thuyết minh đề cương được phê duyệt trên cơ sở đề xuất của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ.

6. Kiểm tra tiến độ thực hiện

Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ định kỳ 06 tháng/lần.

7. Đánh giá, nghiệm thu

a) Trong vòng 15 ngày từ thời điểm kết thúc hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở tự đánh giá kết quả thực hiện hoặc tổ chức hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở; gửi hồ sơ về cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở để nghiệm thu.

b) Nghiệm thu:

Trong vòng 15 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ nghiệm thu, cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở tổ chức nghiệm thu theo quy định.

8. Thanh lý hợp đồng

a) Trong vòng 10 ngày, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn chỉnh báo cáo kết quả nhiệm vụ theo kết luận của hội đồng nghiệm thu; thực hiện quyết toán kinh phí và bàn giao sản phẩm cho cơ quan quản lý theo quy định.

b) Trong vòng 15 ngày sau khi hoàn thành nội dung trên, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Sở Khoa học và Công nghệ; nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả cho cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở theo quy định.

c) Tổ chức thanh lý hợp đồng theo quy định.

9. Sau khi tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 8 Điều này, trong vòng 30 ngày, thủ trưởng cơ quan quản lý quyết định công nhận kết quả nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định.

10. Định kỳ, trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tình hình thực hiện nhiệm vụ.