Điều 6. Bảo đảm an toàn mạng và hạ tầng kỹ thuật
1. Đảm bảo an toàn cho mạng nội bộ:
a) Mạng nội bộ các cơ quan, đơn vị khi kết nối với hệ thống bên ngoài phải sử dụng tường lửa để ngăn chặn và phát hiện các xâm nhập trái phép vào hệ thống nội bộ như thiết bị tường lửa chuyên dụng hoặc phần mềm tường lửa.
b) Hệ thống mạng không dây (Wifi) phải được thiết lập mật khẩu truy nhập đủ mạnh và thường xuyên thay đổi mật khẩu nhằm tăng cường công tác bảo mật.
c) Xây dựng và áp dụng các biện pháp bảo vệ, giám sát, ghi nhật ký hoạt động hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và phát hiện sớm các truy nhập trái phép.
d) Thiết lập, cấu hình đầy đủ các tính năng của thiết bị an toàn mạng. Thường xuyên kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường gây mất an toàn cho hệ thống mạng nội bộ của cơ quan, đơn vị.
đ) Kiểm soát chặt chẽ việc cài đặt các phần mềm lên các máy chủ và máy trạm, đảm bảo tuân thủ quy định quản lý an toàn, an ninh thông tin của cơ quan, đơn vị và các quy định khác có liên quan.
e) Cài đặt phần mềm phòng, chống virus, mã độc cho tất cả các máy tính trong mạng nội bộ của cơ quan, đơn vị, thiết lập chế độ cập nhật hàng ngày cho phần mềm này.
g) Kích hoạt và thiết lập chế độ tự động cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật cho các phần mềm trên mỗi máy tính cá nhân; đặt mật khẩu đăng nhập, chế độ bảo vệ màn hình cho máy tính cá nhân nhằm hạn chế các nguy cơ xâm nhập trái phép.
h) Không cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc, xuất xứ; không truy nhập những trang web có nội dung không lành mạnh, không mở những thư điện tử không rõ địa chỉ người gửi.
i) Cá nhân sử dụng hệ thống thông tin không được tự ý gỡ bỏ các phần mềm phòng chống mã độc trên máy tính khi chưa có sự đồng ý của người có thẩm quyền theo quy định của cơ quan, đơn vị.
k) Tất cả các tập tin, thư mục phải được quét mã độc trước khi sao chép, sử dụng.
2. An toàn cho máy chủ:
a) Thiết lập chế độ tự động cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật cho phần mềm hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu được cài đặt trên máy chủ; đóng tất cả các cổng (Port) dịch vụ khi không sử dụng; thiết lập chính sách ghi nhật ký hoạt động hệ thống thông tin (Log file) nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và phát hiện sớm các truy nhập trái phép.
b) Khi cần kết nối từ xa, nhất là từ Internet vào máy chủ để quản trị, phải sử dụng phương thức kết nối có mã hóa.
c) Máy chủ chỉ được dùng để cài đặt các phần mềm, dịch vụ dùng chung của cơ quan, đơn vị; không cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc, phần mềm không có nhu cầu sử dụng trên máy chủ.
d) Tất cả các máy chủ phải được trang bị phần mềm phòng chống mã độc, các phần mềm phòng chống mã độc phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật; chế độ tự động quét mã độc khi sao chép, mở các tập tin.
đ) Đối với các máy chủ cài đặt các hệ thống thông tin dùng chung; các máy chủ dùng cài đặt, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ cho nhiều cơ quan, đơn vị phải bố trí phòng máy chủ độc lập, phân công bộ phận chuyên trách hoặc cán bộ chuyên trách CNTT trực tiếp quản lý, áp dụng các biện pháp kiểm soát ra vào thích hợp. Phòng máy chủ nên được lắp đặt hệ thống camera giám sát. Quá trình vào, ra phòng máy chủ phải được ghi nhận vào nhật ký quản lý phòng máy chủ.
3. An toàn khi sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài:
a) Việc sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài như ổ cứng di động, thiết bị lưu trữ USB, thẻ nhớ... phải quét virus trước khi đọc hoặc sao chép dữ liệu.
b) Hạn chế tối đa việc sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài để sao chép, di chuyển dữ liệu.