Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm
1. Lưu trữ trên máy tính có kết nối mạng các văn bản, tài liệu, số liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc những thông tin, tài liệu mật khác do pháp luật quy định và chỉ được phép cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba có thẩm quyền trong những trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật.
2. Các hành vi phá hoại, sử dụng các phương tiện kỹ thuật gây nguy hại cho hệ thống thông tin, làm rối loạn, tê liệt một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
3. Truy nhập khai thác, sử dụng, phát tán, thay đổi, phá hủy các thông tin số thuộc sở hữu của các cá nhân, tổ chức khác khi chưa được phép của chủ sở hữu.
4. Tạo ra, cài đặt, phát tán vi rút, mã độc vào máy tính, mạng LAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước.
5. Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
6. Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức và cá nhân khác trên môi trường mạng.
7. Tổ chức, cá nhân, cán bộ công chức, viên chức che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng LAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước.
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quản lý về an ninh thông tin để gây cản trở hoạt động hợp pháp của các chủ thể tham gia hệ thống mạng LAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước, dịch vụ hành chính công; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân.
9. Nghiêm cấm tiết lộ tài khoản truy nhập, đấu nối, truy nhập trái phép vào các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
10. Các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 12 Luật CNTT năm 2006; các hành vi khác do các cơ quan quản lý nhà nước quy định nội bộ và pháp luật cấm.