vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2020 Thay thế: 29/2020/QĐ-UBND · 20/10/2020
Bình Phước Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 11/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 29/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 30/2016/QĐ-UBND
05/11/202029/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của đơn vị mình.

2. Xây dựng quy định, quy trình nội bộ về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phù hợp với Quy chế này và các quy định của pháp luật.

3. Để dữ liệu của các cơ quan, đơn vị được bảo mật thì các cơ quan, đơn vị phải quy định các dữ liệu cần thiết để bảo mật, tránh rò rỉ, mất thông tin. Quy định trách nhiệm bảo mật thông tin được giao cho người nào quản lý thì người đó có trách nhiệm bảo mật, lưu trữ.

4. Phân công cán bộ công chức, viên chức có chuyên môn phụ trách an toàn thông tin của cơ quan; tạo điều kiện để các cán bộ công chức, viên chức phụ trách an toàn thông tin được học tập, nâng cao trình độ về an toàn, an ninh thông tin.

5. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại, ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật an ninh thông tin của đơn vị và lập biên bản báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông để cùng phối hợp xử lý.

6. Phối hợp, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho các đơn vị có thẩm quyền triển khai công tác kiểm tra, khắc phục sự cố một cách kịp thời, nhanh chóng và đạt hiệu quả.

7. Khi triển khai đầu tư ứng dụng CNTT phải có phương án đảm bảo an toàn thông tin từ khâu thiết kế và phải tự chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống CNTT và các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị mình.

8. Trang bị đầy đủ các kiến thức bảo mật cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức về an toàn thông tin trước khi cho phép truy nhập và sử dụng hệ thống thông tin.

9. Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an toàn, an ninh thông tin.

10. Định kỳ hằng năm trước ngày 30/10 hoặc đột xuất báo cáo về tình hình an toàn, an ninh thông tin của cơ quan gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp.