vanban.org

Điều 8. Giá đất nông nghiệp — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND *

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 04/2020/QĐ-UBND · 18/02/2020
Khánh Hòa Ban hành 21/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND * › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giá đất nông nghiệp

1. Bảng giá các loại đất nông nghiệp

Đơn vị tính: Đồng/m2

LOẠI ĐẤT XÃ ĐỒNG BẰNG XÃ MIỀN NÚI
Vị trí 1 Vị trí  2 Vị trí 1 Vị trí 2
Đất trồng cây hàng năm 20.000 15.000 12.000 8.000
Đất trồng cây lâu năm 20.000 15.000 12.000 8.000
Đất nuôi trồng thủy sản 14.000 10.000 6.000 4.000
Đất rừng sản xuất 6.500 4.500 2.000 1.200
Đất  rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 5.200 3.600 1.600 960
Đất làm muối 13.000 10.000    

2. Một số khu vực có vị trí đặc biệt, giá đất nông nghiệp áp dụng theo Bảng giá tại Khoản 1 Điều này và nhân thêm các hệ số điều chỉnh sau:

a) Giá đất được quy định bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính phường của thành phố Nha Trang;

b) Giá đất được quy định bằng 1,7 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Cam Ranh, phường Ninh Hiệp (thị xã Ninh Hòa); thị trấn Diên Khánh (huyện Diên Khánh), thị trấn Vạn Giã (huyện Vạn Ninh) (trừ đất nuôi trồng thủy sản vị trí 2 và đất rừng sản xuất vị trí 2);

c) Giá đất được quy định bằng 1,6 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường và thị trấn còn lại của tỉnh (trừ đất nuôi trồng thủy sản vị trí 2 và đất rừng sản xuất vị trí 2);

d) Giá đất được quy định bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với: Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn; đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nuôi trồng thủy sản vị trí 2 của các khu vực đô thị tại Điểm b và c Khoản 2 Điều này (trừ đất rừng sản xuất vị trí 2);

đ) Giá đất được quy định bằng 1,2 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với đất rừng sản xuất vị trí 2 trong địa giới hành chính các phường, thị trấn (trừ các phường thuộc thành phố Nha Trang) và trong khu dân cư nông thôn;

e) Giá đất được quy định bằng 1,3 lần giá đất tại Khoản 1 Điều này đối với các khu vực sau: Đất nông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang; đất nông nghiệp vị trí 1 có một mặt tiếp giáp tuyến giao thông chính là quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện (thành phố, thị xã); đất nông nghiệp tại các xã được công nhận đô thị loại V như xã Đại Lãnh (huyện Vạn Ninh), xã Ninh Sim (thị xã Ninh Hòa), xã Suối Tân (huyện Cam Lâm), xã Suối Hiệp (huyện Diên Khánh);

 g) Đối với đất rừng các loại trong khu vực Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh: Giá đất được quy định bằng 1,5 lần giá đất tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp cùng một vị trí đất nông nghiệp, nhưng được điều chỉnh bởi các hệ số quy định tại Khoản này, thì áp dụng theo hệ số điều chỉnh cao nhất.

3. Trường hợp tổ chức kinh tế được cấp có thẩm quyền cho thuê đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng để tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định mức giá đất cụ thể tùy theo điều kiện thực tế.