Điều 5. Các trường hợp và thành phần hồ sơ luân chuyển thông tin địa chính từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường đến cơ quan Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài chính , gồm:
- Phiếu chuyển thông tin địa chính theo quy định (bản chính);
- Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (bản chính);
- Bản vẽ trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất (bản sao, không áp dụng đối với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng).
Ngoài thành phần trên, tùy từng trường hợp thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
1. Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất - thuê mặt nước, gia hạn sử dụng đất, gia hạn thuê đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, gia hạn thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (bản chính).
b) Biên bản bàn giao đất tại thực địa (bản chính, đối với giao đất, cho thuê đất).
c) Quyết định giá đất, đơn giá thuê đất của cấp có thẩm quyền (bản sao).
d) Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước (bản chính, đối với thuê đất, thuê mặt nước, gia hạn thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước cho thuê đất).
đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định (bản sao).
2. Trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (bản chính, đối với trường hợp phải xin phép) hoặc Đơn đăng ký biến động (đối với trường hợp đăng ký).
b) Quyết định giá đất, đơn giá thuê đất của cấp có thẩm quyền (bản sao).
3. Trường hợp chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất:
a) Văn bản cho phép chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (bản sao).
b) Quyết định giá đất (bản sao).
4. Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:
a) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (bản sao).
b) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án hoặc văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (bản sao).
5. Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
5.1. Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
a) Quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (bản sao).
b) Quyết định giá đất (bản sao).
c) Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao).
d) Một trong các loại văn bản: Sơ đồ hiện trạng; hoàn công; thiết kế đã được cơ quan chức năng xây dựng xác nhận (bản sao).
5.2. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình:
a) Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao).
b) Một trong các loại văn bản: Sơ đồ hiện trạng; hoàn công; thiết kế đã được cơ quan chức năng xây dựng xác nhận (bản sao).
Riêng đối với các loại nhà ở, công trình và vật kiến trúc có đặc thù riêng thì thành phần hồ sơ bổ sung:
- Hợp đồng xây dựng và Bản thanh lý hợp đồng xây dựng;
- Hóa đơn giá trị gia tăng về xây dựng công trình;
- Quyết toán công trình xây dựng hoàn thành.
5.3. Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho:
a) Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản sao).
b) Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) hoặc văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất) đã được chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật (bản sao).
Riêng đối với trường hợp có công trình thì bổ sung:
- Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao).
- Một trong các loại sơ đồ: Hiện trạng; hoàn công; thiết kế đã được cơ quan chức năng xây dựng xác nhận (bản sao).
6. Trường hợp tổ chức đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nay biến động tăng diện tích thuê đất:
a) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về việc thay đổi diện tích (bản sao).
b) Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).
7. Trường hợp biến động đổi tên (tổ chức):
Các loại giấy tờ liên quan đến thủ tục đổi tên.
8. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất thuê, chấm dứt hợp đồng thuê đất:
a) Quyết định thu hồi đối với thửa đất thuê.
b) Văn bản thanh lý hợp đồng thuê đất.
9. Trường hợp khai miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
9.1. Trường hợp khai miễn, giảm tiền sử dụng đất, phải có các văn bản, giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đối với các trường hợp khuyến khích đầu tư.
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư đối với dự án công trình công cộng có mục đích kinh doanh, dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, xây dựng nhà cho người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở xã hội.
c) Quyết định di dời và dự án đầu tư được phê duyệt theo thẩm quyền đối với nhà máy, xí nghiệp di dời theo quy hoạch.
d) Đối với hộ thuộc diện nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
đ) Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu).
e) Đối với hộ gia đình, cá nhân có công với cách mạng phải có giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp.
9.2. Trường hợp khai miễn, giảm tiền thuê đất:
Thành phần hồ sơ theo Khoản 6, Điều 39, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính (nếu có).