vanban.org

Điều 4. Các trường hợp và thành phần luân chuyển thông tin địa chính từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường đến cơ quan Tài chính để xác định đơn giá đất , gồm: — Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2022 Thay thế: 15/2022/QĐ-UBND · 05/07/2022
Kiên Giang Ban hành 05/11/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 15/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 30/2013/QĐ-UBND
20/07/202215/2022/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 15/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp và thành phần luân chuyển thông tin địa chính từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường đến cơ quan Tài chính để xác định đơn giá đất , gồm:

- Văn bản đề nghị xác định giá đất (bản chính);

- Bản vẽ trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất (bản sao).

Ngoài thành phần hồ sơ trên, tùy từng trường hợp thành phần hồ sơ như sau:

1. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, gia hạn thuê đất:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc quyết định gia hạn sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (bản chính).

b) Biên bản bàn giao đất tại thực địa (bản chính, đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất).

c) Dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).

2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép:

Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (bản chính).

3. Trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (đối với tổ chức):

Quyết định công nhận quyền sử dụng đất (bản chính).

4. Trường hợp Nhà nước cho phép chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất:

a) Văn bản cho phép chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (bản sao).

b) Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao nếu có).

5. Trường hợp tổ chức đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nay điều chỉnh diện tích:

Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về việc đổi diện tích (bản sao).

6. Trường hợp chia tách, sáp nhập hoặc đổi tên tổ chức:

Văn bản chia tách, sáp nhập hoặc quyết định cho phép đổi tên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao).