vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng và đất lâm nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 30/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2023/QĐ-UBND · 24/04/2023
Kon Tum Ban hành 23/07/2008 Hiệu lực 02/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao, cho thuê, thu hồi chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 30/2008/QĐ-UBND
04/05/202319/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng và đất lâm nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Bước 1: Chuẩn bị

UBND cấp huyện, xã phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức họp dân để phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước về việc cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp; quyền lợi, nghĩa vụ của chủ rừng; đăng ký danh sách các hộ gia đình, cá nhân xin thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp; xác định quỹ đất lâm nghiệp để cho thuê; chuẩn bị kinh phí, vật tư, kỹ thuật phục vụ cho việc cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp.

2. Bước 2: Xác định đặc điểm khu rừng

Đơn vị tư vấn chia lô, đo đạc tính diện tích cho từng lô và đánh giá chất lượng rừng cho từng lô, xác định được trữ lượng gỗ của từng lô, cắm mốc phân định lô. Việc cắm mốc, phân định ranh giới lô phải rõ ràng, dễ nhận biết.

3. Bước 3: Tiếp nhận và xét duyệt đơn

a. UBND cấp xã phối hợp với đơn vị tư vấn hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân làm đơn xin thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp, đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất lâm nghiệp kèm theo kế hoạch sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp (theo mẫu) và nộp tại thôn hoặc tại UBND cấp xã.

b. UBND cấp xã có trách nhiệm:

- Chỉ đạo Hội đồng giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cấp xã thẩm tra điều kiện cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có đơn xin thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp và đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất lâm nghiệp.

- Xác định lại khu vực dự kiến cho thuê cho hộ gia đình, cá nhân để đảm bảo các điều kiện, căn cứ cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp theo quy định.

- Xác nhận và chuyển đơn của hộ gia đình, cá nhân đến Tổ công tác giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cấp huyện (thường trực là Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn).

- Thời gian thực hiện bước này là 15 (mười lăm) ngày làm việc.

4. Bước 4: Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ

a. Sau khi nhận được đơn của hộ gia đình, cá nhân từ UBND cấp xã, Ban chỉ đạo cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Tổ công tác giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cấp huyện:

- Kiểm tra hồ sơ;

- Phối hợp với Chi cục lâm nghiệp tỉnh, đơn vị tư vấn tổ chức kiểm tra xác định tại thực địa. Việc xác định tại thực địa phải được lập thành văn bản có chữ ký của đại diện các bên tham gia;

- Phối hợp với Phòng Tài chính- kế hoạch lập, trình UBND cấp huyện kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng gắn với đất lâm nghiệp (nếu có 2 hộ gia đình, cá nhân trở lên cùng xin thuê rừng trên cùng một địa điểm); tổ chức đấu giá theo kế hoạch đã được duyệt;

- Gửi hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Lập hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân về thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp;

- Tổ chức thẩm định hồ sơ. Nội dung thẩm định hồ sơ nhằm bảo đảm các quy định hiện hành của Nhà nước về cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; thẩm định tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất, sử dụng rừng của hộ gia đình, cá nhân xin thuê.

b. Tổ công tác giao, cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cấp huyện chuyển kết quả thẩm định đến Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn để Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình UBND cấp huyện quyết định việc cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.

Thời gian thực hiện bước này là 15 (mười lăm) ngày làm việc.

5. Bước 5: Ra quyết định cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp

Sau khi nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ từ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND cấp huyện có trách nhiệm:

a. Xem xét và ký quyết định cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.

b. Ký hợp đồng thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp với hộ gia đình, cá nhân.

c. Chuyển quyết định cho thuê, hợp đồng thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Tài chính kế hoạch.

- Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân được thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc.

Thời gian thực hiện bước này là 13 (mười ba) ngày làm việc.

6. Bước 6: Thực hiện quyết định cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp

Sau khi nhận được quyết định về cho thuê, hợp đồng thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp của UBND cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và môi trường, UBND cấp xã, đơn vị tư vấn tiến hành việc bàn giao rừng gắn với đất lâm nghiệp tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân có sự tham của các chủ rừng liền kề. Việc bàn giao rừng gắn với đất lâm nghiệp phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện các đơn vị tham dự, các chủ rừng liền kề và hộ gia đình, cá nhân.

7. Bước 7: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hoàn thành việc bàn giao tại thực địa, Phòng Tài nguyên và môi trường trình UBND cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu thống nhất của Bộ Tài nguyên và môi trường. UBND cấp huyện có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đã ký cho hộ gia đình, cá nhân.

8. Bước 8: Hoàn chỉnh hồ sơ quản lý cho thuê rừng gắn với đất lâm nghiệp và quản lý hồ sơ địa chính

Thực hiện tương tự bước 8 về giao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 8 điều 8 Qui định này.