vanban.org

Điều 13. Về ưu đãi, tài chính, tín dụng ngân hàng — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2012 Thay thế: 07/2012/QĐ-UBND · 21/03/2012
Hà Tĩnh Ban hành 12/07/2007 Hiệu lực 22/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 07/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 30/2007/QĐ-UBND
31/03/201207/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Về ưu đãi, tài chính, tín dụng ngân hàng

1. Các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp, TTCN, chế biến hàng xuất khẩu, chế biến nông lâm, thuỷ hải sản, sử dụng nhiều lao động, các làng nghề, đổi mới công nghệ, du nhập nghề mới, các dự án chương trình trọng điểm được vay vốn ưu đãi, được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, được hỗ trợ quỹ khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, tuỳ theo tính chất, mức độ, quy mô của từng dự án. Cụ thể như sau:

Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án bằng chênh lệch giữa lãi suất vay vốn của tổ chức tín dụng với lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm rút vốn vay. Ngân hàng Phát triển thực hiện cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các chủ dự án theo quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư (tại Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND ngày 06/12/2006 của UBND tỉnh).

2. Đối với Hợp tác xã mới thành lập hoặc chuyển đổi theo quy định của Luật Hợp tác xã được ngân sách hỗ trợ 15 triệu đồng (ngân sách tỉnh 10 triệu đồng; ngân sách huyện, thành phố, thị xã 5 triệu đồng) để phục vụ cho việc in ấn tài liệu, tuyên truyền, phổ biển Luật Hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác về hợp tác xã, xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tiền mua tài liệu sổ sách lần đầu, một số chi phí phục vụ Đại hội xã viên lần đầu và một phần phục vụ cho Ban quản trị trong thời gian 6 tháng đầu.

Nguồn kinh phí để thực hiện chương trình chuyển đổi, thành lập mới và quản lý hợp tác xã được cân đối hàng năm vào dự toán kinh phí sự nghiệp của Liên minh Hợp tác xã tỉnh (đối với phần tỉnh chi); Ngân sách huyện, thành phố, thị xã bố trí vào dự toán hàng năm để thực hiện nhiệm vụ ở cấp huyện.