Điều 32. Kinh phí thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Danh mục đã được phê duyệt sẽ được đầu tư toàn bộ hoặc hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học để thực hiện và được thể hiện thành mục chi trong mục lục ngân sách hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ.
1.1. Kinh phí chi cho thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm chiếm tối đa 70 % tổng kinh phí chi cho Nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
1.2. Kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề tài doanh nghiệp, Nhiệm vụ nghiên cứu khác chiếm tối đa 30 % tổng kinh phí chi cho Nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Đối với Đề tài khoa học và công nghệ: Đầu tư 100% kinh phí ngân sách để thực hiện (trừ những đề tài có nguồn vốn đối ứng). Nếu đề tài có sản phẩm được thương mại hóa thì có thu hồi.
3. Đối với dự án sản xuất thử nghiệm: Mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư càn thiết để thực hiện dự án (không tính trang thiết bị, nhà xưởng đã có). Kinh phí thu hồi không thấp hơn 50% mức kinh phí được ngân sách hỗ trợ; mức thu hồi cụ thể đối với từng Dự án được thể hiện trong Hợp đồng nghiên cứu.
4. Đối với Đề tài doanh nghiệp: Mức hỗ trợ cụ thể dựa trên quy mô, tính chất nghiên cứu và các nội dung chi theo Thông tư liên tịch số 25/2003/TTLT/BKHCN-BTC ngày 25/8/2003 về bổ sung sửa đổi một số quy định tại Thông tư 2341/2000/TTLT/BKHCNMT-BTC ngày 28/11/2000; nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) cho một đề tài, dự án. Đề tài được ưu tiên xem xét ở mức hỗ trợ cao nhất là đề tài có sản phẩm nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi. Kinh phí hỗ trợ không thu hồi.
5. Đối với các nhiệm vụ nghiên cứu khác: Mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng cho 01 nhiệm vụ. Kinh phí hỗ trợ không thu hồi