vanban.org

Điều 12. Phương thức thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 30/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Đà Nẵng Ban hành 18/03/2005 Hiệu lực 18/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
18/03/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2005/QĐ-UB › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phương thức thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Phương thức tuyển chọn: Áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quy mô lớn, phức tạp, có nhiều tổ chức và cá nhân có thể thực hiện được hoặc nhiệm vụ do các tổ chức, cá nhân đề xuất, nhưng không đủ các điều kiện tổ chức thực hiện.

2. Phương thức giao trực tiếp: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực chuyên môn và khả năng tổ chức thực hiện. Không giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho các tổ chức, cá nhân không đủ khả năng thực hiện hoặc có nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện không đảm bảo tiến độ, thời hạn theo hợp đồng nghiên cứu; chưa thanh quyết toán các Hợp đồng nghiên cứu, chưa hoàn tất kinh phí thu hồi (nếu có).