vanban.org

Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước "

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/08/2007 Thay thế: 10/2007/QĐ-BKHCN · 11/05/2007 Sửa đổi, bổ sung: 20/2005/QĐ-BKHCN · 23/12/2005
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 18/07/2003 Hiệu lực 17/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước” · 10/2007/QĐ-BKHCN
Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước " · 16/2003/QĐ-BKHCN
11/08/200710/2007/QĐ-BKHCNThay thế Đang xem 03/02/200620/2005/QĐ-BKHCNSửa đổi 17/08/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005" · 37/2002/QĐ-BKHCNMT
Quyết định số 15/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005" · 15/2001/QĐ-BKHCNMT
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/08/2007 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Về việc ban hành "Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước"

__________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Vụ Khoa học xã hội và tự nhiên và Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và các Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Quyết định số 37/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 08/07/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005" và các Điều 7, 8, 9 của Quyết định số 09/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 28/03/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc xây dựng, xét duyệt và quản lý dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005".

Điều 3. Các Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Vụ Khoa học xã hội và tự nhiên, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ

và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước

(Kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/07/2003

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước là quá trình xem xét đánh giá các Hồ sơ tham gia tuyển chọn nhằm lựa chọn tổ chức và cá nhân chủ trì theo những yêu cầu được nêu trong Quy định này.

Điều 2. Quy định này áp dụng đối với việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước bao gồm:

- Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước thuộc các chương trình khoa học và công nghệ, Chương trình khoa học xã hội và nhân văn cấp Nhà nước và các Đề tài độc lập cấp Nhà nước (bao gồm Đề tài nghiên cứu khoa học, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các công trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước khác) - dưới đây gọi tắt là Đề tài;

- Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ và các Dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước - dưới đây gọi tắt là Dự án sản xuất thử nghiệm.

Điều 3. Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo tóm tắt về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm trên Chương trình VTV1 của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam và Báo Nhân dân. Thông báo chi tiết được đăng đầy đủ trên Báo Khoa học và Phát triển, Mạng Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam, Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia (http://www.vista.gov.vn/) và Mạng thông tin KCM-NET (http://www.moste.gov.vn/) của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 4. Mỗi cá nhân không đồng thời chủ trì từ 2 Đề tài cấp Nhà nước trở lên, nhưng có thể đồng thời chủ trì 1 Đề tài và 1 Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước hoặc đồng thời chủ trì 2 Dự án sản xuất thử nghiệm.

Mỗi tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi là tổ chức) được phép đồng thời chủ trì nhiều Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.

Chương II ĐIỀU KIỆN THAM GIA TUYỂN CHỌN

Điều 5.

1. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm đều có quyền tham gia tuyển chọn chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.

2. Cá nhân đăng ký tuyển chọn chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm (làm chủ nhiệm Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm) phải có chuyên môn cùng lĩnh vực khoa học và công nghệ với Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm đó, phải là người đề xuất ý tưởng chính khi xây dựng Thuyết minh Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và phải đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.

3. Các tổ chức và cá nhân không được tham gia tuyển chọn khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán, hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của các Dự án sản xuất thử nghiệm hoặc Đề tài triển khai thực nghiệm.

Chương III ĐĂNG KÝ THAM GIA TUYỂN CHỌN

Điều 6. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (dưới đây gọi là Hồ sơ) gồm những văn bản sau đây:

1. Tên Đề tài, Dự án SXTN đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì;

2. Tên và mã số Chương trình KH &CN (nếu thuộc Chương trình); Tên lĩnh vực khoa học và công nghệ;

3. Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án SXTN;

4. Họ tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài, Dự án SXTN và danh sách những người tham gia thực hiện chính Đề tài, Dự án SXTN:

- Để đăng ký tuyển chọn Đề tài KHXH: ghi đầy đủ như đã kê khai tại mục 22 của Biểu B1-2-TMKHXH Thuyết minh Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn hoặc Biểu B1-2-TMKHCN Thuyết minh Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tương ứng;

- Để đăng ký tuyển chọn Dự án SXTN: ghi đầy đủ như đã kê khai tại mục 11 của Biểu B1-2-TMDA.SĐ Thuyết minh Dự án SXTN.

5. Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong Hồ sơ.

Hồ sơ phải nộp đúng hạn. Thời điểm nộp Hồ sơ được xác định là ngày ghi ở dấu của Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu "đến" của Văn thư Bộ KH&CN (trường hợp gửi trực tiếp).

Điều 9.

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở Hồ sơ. Đại diện Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, các cơ quan liên quan và đại diện những tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn được mời tham dự.

Quá trình mở Hồ sơ sẽ được ghi thành biên bản có chữ ký và đóng dấu của Bộ Khoa học và Công nghệ, chữ ký của đại diện Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn và đại diện tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn (nếu có mặt).

Những Hồ sơ đáp ứng các điều kiện quy định tại các điều 5 và 8 của Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là Quy định 16) và các Điều 6, Điều 7 của Quyết định này sẽ được đưa vào xem xét đánh giá. Đồng thời, phải bảo đảm có ít nhất 2/3 số cá nhân đăng ký tham gia thực hiện chính Đề tài, Dự án được Tổ chức - nơi làm việc của cá nhân xác nhận. Trường hợp Hồ sơ thiếu văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác như đã quy định tại mục 6 của Điều 6 Quy định 16 vẫn được coi là hợp lệ, nhưng không được tính điểm huy động vốn khác.

Điều 11.

Việc đánh giá Hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể tương ứng cho Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm; thang điểm 5 được sử dụng để lượng hoá từng tiêu chí (điểm 1: kém; điểm 2: yếu; điểm 3: trung bình; điểm 4: khá; điểm 5: tốt); hệ số được dùng để chỉ sự quan trọng của tiêu chí.

Các tiêu chí, thang điểm và hệ số cụ thể như sau:

A. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài khoa học xã hội và nhân văn

Tiêu chí đánh giá Điểm  đánh giá
Hệ số Thang điểm Điểm tối đa
1 2 3 4 5

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của đề tài

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 10 của Thuyết minh đề tài)

            15
1.      Mức độ đầy đủ, rõ ràng của việc đánh giá, phân tích tình hình nghiên cứu ở trong nước và ở ngoài nước; mức độ cập nhật những thông tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu 1            
2.      Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của các công trình nghiên cứu đã có; mức độ làm rõ lịch sử quá trình nghiên cứu vấn đề; mức độ rõ ràng, tính khoa học, cụ thể của việc nêu vấn đề nghiên cứu, luận giải về sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài; mức độ cụ thể hoá mục tiêu 2            

II. Cách tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu

 (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 11, 12 và mục 13 của Thuyết minh đề tài)

            25
3.      Tính khoa học, độc đáo của cách tiếp cận nghiên cứu 1            
4.      Tính đầy đủ, logic, cập nhật và phù hợp của các nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu tương ứng để đạt mục tiêu của đề tài 2            
5.      Mức độ làm rõ nội dung chủ yếu phải đạt được của đề tài 2            
III. Kết quả nghiên cứu dự kiến (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 16, 17, 18 và mục 19 của Thuyết minh đề tài)             15
6.      Tính đầy đủ, hợp lý và mức độ cụ thể hoá sản phẩm đầu ra so với mục tiêu và nội dung nghiên cứu 1            
7.      Tính mới, tính sáng tạo (những đề xuất, những giải pháp có tính mới về bản chất; vấn đề nghiên cứu truyền thống nhưng có quan điểm giải quyết mới, ...) 2            

IV. Lợi ích của đề tài

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 20 của  Thuyết minh đề tài)

            25
8.      Tác động dự kiến (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới) đến ngành, lĩnh vực khoa học; tác động đến xã hội nói chung (đóng góp cho hoạch định chủ trương, chính sách; khả năng chuyển biến nhận thức của xã hội, ...); khả năng sử dụng thực tế kết quả nghiên cứu - nêu được địa chỉ áp dụng 2            
9.      Dự kiến công bố các công trình ở trong nước và ở ngoài nước 1            
10.  Dự kiến đóng góp cho đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ)  thông qua việc thực hiện đề tài 1            
11.  Mức độ nâng cao năng lực, hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu của các cá nhân và tập thể khoa học thông qua việc thực hiện đề tài 1            

V. Tính khả thi của đề tài

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 14, 15, 21, 22, 23 của Thuyết minh đề tài, Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện đề tài và các bản Tóm tắt hoạt động của tổ chức, Lý lịch khoa học của các cá nhân thực hiện chính đề tài)

            20
12.  Năng lực chuyên môn và thời gian thực tế có thể dành cho nghiên cứu của các cán bộ KH&CN thực hiện chính đề tài 2            
13.  Năng lực tổ chức thực hiện (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, các mốc phải đạt, khả năng hoàn thành, khả năng hợp tác nghiên cứu ...); 1            
14.  Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với chất lượng và số lượng sản phẩm dự kiến tạo ra; tính hợp lý của việc phân bổ kinh phí cho các nội dung nghiên cứu 1            
Tổng số: 100

B. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Tiêu chí đánh giá Điểm  đánh giá
Hệ số Thang điểm Điểm tối đa
1 2 3 4 5

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của đề tài

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 10 và mục 11 của Thuyết minh đề tài)

            10
1.      Mức độ đầy đủ, rõ ràng của việc đánh giá, phân tích tình hình nghiên cứu và so sánh sự khác biệt trình độ của sản phẩm, công nghệ ở trong nước và ở ngoài nước 1            
2.      Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của các công trình nghiên cứu đã có và những hạn chế của sản phẩm, công nghệ trong nước cần giải quyết; mức độ rõ ràng, tính khoa học, cụ thể của việc luận giải về sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài; mức độ cụ thể hoá mục tiêu 1            

II. Cách tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 12, 13 và 14 của Thuyết minh đề tài)

            20
3.      Tính khoa học, độc đáo, phù hợp của cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 1            
4.      Tính đầy đủ, phù hợp và logic của nội dung nghiên cứu so với mục tiêu (mục tiêu chung và mục tiêu từng giai đoạn) 2            
5.      Mức độ làm rõ nội dung quan trọng, chủ yếu của đề tài 1            

III.  Kết quả nghiên cứu dự kiến

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 16, 17 và 18 của Thuyết minh đề tài)

            25
6.      Tính đầy đủ, hợp lý và tương thích về số lượng và chất lượng của sản phẩm, kết quả  nghiên cứu so với mục tiêu và nội dung nghiên cứu 1            
7.      Trình độ KH&CN của sản phẩm, công nghệ dự kiến tạo ra so với trình độ của sản phẩm, công nghệ tương tự trong nước và ngoài nước 3            
8.      Tính phù hợp và khả thi của sản phẩm, kết quả tạo ra trong điều kiện Việt Nam 1            

IV. Khả năng ứng dụng và hiệu quả của đề tài

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 18, 19, 20 và mục 21 của Thuyết minh đề tài)

            15
9.      Hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động KH&CN 1            
10.  Tính khả thi của các phương án chuyển giao, nhân rộng, thương mại hoá kết quả nghiên cứu. 1            
11.  Khả năng cạnh tranh của công nghệ hoặc sản phẩm tạo ra so với  nhập công nghệ hoặc mua sản phẩm tương tự 1            

V. Tính khả thi của đề tài

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 15, 20, 21, 22, 23 của Thuyết minh đề tài, Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện đề tài và các bản Tóm tắt hoạt động của tổ chức, Lý lịch khoa học của các cá nhân thực hiện chính đề tài)

            30
12.  Năng lực chuyên môn và thời gian thực tế có thể dành cho nghiên cứu của các cán bộ KH&CN thực hiện chính đề tài 2            
13.  Năng lực tổ chức thực hiện (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, các mốc phải đạt, khả năng hoàn thành...) 1            
14.  Cơ sở vật chất; hợp tác trong nước và ngoài nước phục vụ đề tài 1            
15.  Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với chất lượng và số lượng sản phẩm dự kiến tạo ra; tính hợp lý của việc phân bổ kinh phí cho các nội dung nghiên cứu (đặc biệt là các khoản chi công lao động và mua sắm thiết bị nghiên cứu) 2            
Tổng số: 100

C. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Dự án SXTN

Tiêu chí đánh giá Điểm  đánh giá
Hệ số Thang điểm Điểm tối đa
1 2 3 4 5

I. Giá trị công nghệ của dự án

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 13.1, 14.2, 15.1 và 15.2 của Thuyết minh dự án)

            20
1.      Mức độ hoàn thiện công nghệ của dự án 2            
2.      Trình độ công nghệ của sản phẩm, công nghệ chủ yếu của dự án so với trình độ sản phẩm tương tự trong nước và ở ngoài nước 2            

II. Phương án triển khai dự án

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ  mục 16 của  Thuyết minh dự án)

            20
3.      Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức thực hiện 1            
4.      Tính hợp lý, đầy đủ, chính xác của phương án tài chính 1            
5.      Tính rõ ràng và khả thi của phương án kinh doanh sản phẩm và khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi 2            

III. Tổng đầu tư và lợi ích trực tiếp của dự án

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ phần III, các mục 16.2, 13.2 và 13.3 của Thuyết minh dự án)

            10
6.      Tính hợp lý của tổng đầu tư thực hiện dự án so với kết quả dự kiến tạo ra 1            
7.      Lợi ích trực tiếp dự kiến mang lại 1            

IV. Khả năng thương mại và phát triển lâu dài của dự án sau khi kết thúc

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 13.5 và mục 16.3 của Thuyết minh dự án)

            20
8.      Khả năng chuyển giao kết quả của dự án 1            
9.      Khả năng chiếm lĩnh thị trường của kết quả dự án ở trong nước và ngoài nước 2            
10.  Khả năng nhân rộng và phát triển lâu dài của dự án ở trong nước và ngoài nước 1            

V. Năng lực thực hiện dự án

(Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 13.4, 16 và phần III của Thuyết minh dự án và các bản Tóm tắt hoạt động của tổ chức, Lý lịch khoa học của các cá nhân thực hiện chính đề tài, dự án)

            30
11.  Năng lực, uy tín, thời gian thực tế có thể dành cho việc thực hiện dự án của cán bộ KH&CN thực hiện chính 2            
12.  Cơ sở vật chất; mức độ cam kết của các đối tác trong nước và ngoài nước hỗ trợ thực hiện dự án 1            
13.  Mức độ xác thực của kinh phí đề nghị hỗ trợ so với kết quả và mục đích đầu tư và tính hợp lý của việc phân bổ các khoản chi tương ứng để thực hiện dự án 1            
14.  Mức độ cam kết về nguồn tài chính khác (tính khả thi của việc huy động nguồn tài chính khác) 2            
Tổng số: 100

Điều 13:

Hội đồng phân công 2 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của Đề tài, Dự án SXTN làm phản biện nhận xét và đánh giá tất cả các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện một (01) Đề tài, Dự án SXTN. Khi cần thiết, Hội đồng kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ mời các chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu Đề tài, Dự án SXTN ở ngoài Hội đồng nhận xét và đánh giá Hồ sơ (các chuyên gia này không bỏ phiếu đánh giá Hồ sơ).

Chuyên gia phản biện có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích và so sánh các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện một (01) Đề tài, Dự án SXTN, tiến hành nhận xét và đánh giá từng Hồ sơ theo từng chỉ tiêu đã nêu tại Điều 11 đã sửa đổi của Quy định này tương ứng cho Đề tài KHXH, Đề tài KHCN và Dự án SXTN, viết bản nhận xét và đánh giá đối với từng Hồ sơ.

Hội đồng tổ chức họp thảo luận, đánh giá bằng cách bỏ phiếu chấm điểm.

Trong trường hợp chỉ có một (01) Hồ sơ tham gia tuyển chọn chủ trì một (01) Đề tài, Dự án SXTN, Hội đồng vẫn tổ chức đánh giá theo các tiêu chuẩn và quy trình nêu trong Quy định này.

Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Đề tài KHXH, Đề tài KHCN là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng tổng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm.

Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Dự án SXTN là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng tổng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 65/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm.

Hội đồng xếp hạng các Hồ sơ đăng ký chủ trì một (01) Đề tài có số tổng điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm (hoặc các Hồ sơ đăng ký chủ trì 01 Dự án SXTN có tổng số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm), theo các nguyên tắc sau đây:

- Tổng số điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp;

- Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với các Hồ sơ có cùng tổng số điểm trung bình;

Đối với các Hồ sơ có cùng tổng số điểm trung bình, điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt), Hội đồng kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định.

Trường hợp một Đề tài không có Hồ sơ nào đạt tổng số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên (hoặc một Dự án SXTN không có Hồ sơ nào đạt tổng số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên), Đề tài, Dự án SXTN này sẽ không được đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch.

Hội đồng thảo luận để kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết về những nội dung đã nêu trong Thuyết minh Đề tài, Dự án SXTN và khuyến nghị về kinh phí cho việc thực hiện Đề tài, Dự án SXTN hoặc nêu những điểm cần lưu ý trong quá trình hoàn thiện Hồ sơ của tổ chức và cá nhân được lựa chọn.

Hội đồng ghi biên bản đánh giá về các Hồ sơ đã đăng ký tuyển chọn và kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển.

Phương thức làm việc của Hội đồng KH&CN tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án SXTN cấp Nhà nước được quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 7. Tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn cần gửi 01 bộ Hồ sơ (gồm: 01 bản gốc và 15 bản sao) đến Bộ Khoa học và Công nghệ, 39 Trần Hưng Đạo Hà Nội (qua Bưu điện hoặc trực tiếp) trong thời hạn quy định.

Bộ Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài:

1. Tên Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì;

2. Tên và mã số Chương trình Khoa học và Công nghệ (nếu thuộc Chương trình);

3. Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm;

4. Họ tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và danh sách những người tham gia thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm:

- Để tuyển chọn Đề tài: ghi đầy đủ như đã kê khai tại mục 22 của Biểu B1-2-TMĐT Thuyết minh Đề tài;

- Để tuyển chọn Dự án sản xuất thử nghiệm: ghi đầy đủ như đã kê khai tại mục 11 của Biểu B1-2-TMDA Thuyết minh Dự án sản xuất thử nghiệm.

5. Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong Hồ sơ.

Hồ sơ phải nộp đúng hạn. Ngày nhận Hồ sơ là ngày ghi ở dấu của Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu "đến" của Văn thư Bộ Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp).

Điều 8. Trong khi chưa hết thời hạn nộp Hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút Hồ sơ thay Hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi Hồ sơ đã gửi đến cơ quan tuyển chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của Hồ sơ.

Chương IV TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ

Điều 9. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở Hồ sơ. Đại diện Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, các cơ quan liên quan và đại diện những tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn được mời tham dự.

Quá trình mở Hồ sơ sẽ được ghi thành biên bản có chữ ký và đóng dấu của Bộ Khoa học và Công nghệ, chữ ký của đại diện Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn và đại diện tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn (nếu có mặt).

Những Hồ sơ đáp ứng các điều kiện quy định tại các điều 5, 6, 7 và 8 của Quy định này sẽ được đưa vào xem xét đánh giá. Trường hợp Hồ sơ thiếu văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác như đã quy định tại mục 6 của Điều 6 Quy định này vẫn được coi là hợp lệ, nhưng không được tính điểm huy động vốn khác.

Điều 10.

1. Việc đánh giá Hồ sơ tham gia tuyển chọn được thực hiện thông qua một Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

2. Việc đánh giá tuyển chọn căn cứ vào Hồ sơ đã đăng ký.

3. Việc đánh giá Hồ sơ phải theo những tiêu chuẩn thống nhất được quy định tại Điều 11 của Quy định này.

Điều 11. Việc đánh giá Hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau đây:

A. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài

I. Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung nghiên cứu, phương án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 70 điểm)

1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì Đề tài về lĩnh vực nghiên cứu (có được những thông tin về các công trình nghiên cứu đã có liên quan đến Đề tài, những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu Đề tài, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của Đề tài,...)

2. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu:

. Luận cứ rõ cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu cho vấn đề cần giải quyết (khoa học, chi tiết; độc đáo)

. Nội dung nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý; mới, sáng tạo)

. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sẽ sử dụng - so sánh với các phương thức giải quyết tương tự khác (phù hợp; mới, sáng tạo)

3. Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu

. Chứng minh được sự tham gia của cơ quan tiếp nhận kết quả nghiên cứu vào quá trình thực hiện Đề tài (Đề tài có địa chỉ áp dụng cụ thể, ...)

. Tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu

. Có phương án khả thi gắn nghiên cứu với bồi dưỡng, đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ

. Sản phẩm đầu ra rõ ràng, cụ thể

- Đối với Đề tài khoa học công nghệ:

+ Chi tiết hoá được loại hình sản phẩm của Đề tài so với đặt hàng.

+ Tạo được khối lượng sản phẩm và cụ thể hoá được các chỉ tiêu chất lượng tiên tiến.

- Đối với Đề tài khoa học xã hội và nhân văn:

Tạo ra được các sản phẩm cụ thể thiết thực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (báo cáo luận giải cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu, báo cáo phân tích kết quả điều tra thực tiễn, bản kiến nghị giải pháp và chính sách hợp lý, ...).

II. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài (được đánh giá tối đa 25 điểm)

1. Kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài: số năm kinh nghiệm, số Đề tài đã thực hiện trong lĩnh vực nghiên cứu.

2. Những thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cứu Đề tài của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài:

. Số công trình đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành; số công trình được cấp văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp; giải thưởng khoa học và công nghệ liên quan khác

. Số công trình đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, quy mô áp dụng,...

3. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành, v.v...).

4. Tiềm lực (liên quan đến Đề tài tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì) của tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài

. Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng,...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện Đề tài

. Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu của những người tham gia thực hiện Đề tài,...

. Năng lực hiện có về hợp tác quốc tế.

III. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị (được đánh giá tối đa 5 điểm)

1. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề xuất, mức độ chi tiết của dự toán.

2. Khả năng huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện Đề tài.

B. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Dự án sản xuất thử nghiệm

I. Giá trị công nghệ và kinh tế của phương án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 65 điểm)

1. Đánh giá tổng quan trình độ công nghệ trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: thể hiện sự am hiểu và nắm bắt được thông tin về các công nghệ, các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến dự án, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của dự án, về luận cứ xuất xứ của dự án mà dựa vào đó tác giả xây dựng dự án,...)

2. Xác định nội dung và các vấn đề đặt ra mà dự án cần triển khai thực hiện:

. Luận cứ rõ những vấn đề trọng tâm mà dự án cần giải quyết (cần hướng vào để triển khai thực hiện) nhằm đạt được mục tiêu, sản phẩm mà dự án đặt ra (rõ; đầy đủ và chi tiết)

. Nội dung, trình tự các bước công việc thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý; sáng tạo)

3. Phương án triển khai

. Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm: mô tả, phân tích các điều kiện về địa điểm, mặt bằng, nhà xưởng, nhân lực, vật tư, thiết bị, sơ đồ qui trình công nghệ, yếu tố môi trường và giải pháp khắc phục,... (hợp lý và có tính khả thi)

. Phương án tài chính: phân tích và tính toán tài chính của quá trình thực hiện dự án về chủng loại sản phẩm và khối lượng sản phẩm (đầy đủ và chính xác)

. Phương án tiêu thụ sản phẩm và khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi: chứng minh được đầu ra của sản phẩm (có nhu cầu và địa chỉ tiêu thụ cụ thể, giá thành và chất lượng sản phẩm được xã hội chấp nhận)

4. Sản phẩm của dự án và khả năng phát triển của dự án sau khi kết thúc: chứng minh được tính ổn định và tiên tiến của công nghệ, chất lượng và giá thành sản phẩm, phân tích và làm rõ được tính khả thi của phương án chuyển giao công nghệ hoặc mở rộng sản xuất

II. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì dự án sản xuất thử nghiệm (được đánh giá tối đa 25 điểm)

1. Kinh nghiệm thực tế sản xuất kinh doanh và những thành tựu nổi bật về triển khai công nghệ thuộc lĩnh vực nghiên cứu dự án của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án

. Số năm kinh nghiệm, số dự án đã thực hiện

. Số công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng hoặc chuyển giao vào sản xuất

. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án (tính khoa học và hợp lý trong nội dung và phương án triển khai thực hiện, v.v...).

2. Tiềm lực (liên quan đến dự án tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì) của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện dự án

. Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng,...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện dự án

. Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu triển khai công nghệ của những người tham gia thực hiện dự án,...

III. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị hỗ trợ (được đánh giá tối đa 10 điểm)

1. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề nghị hỗ trợ, mức độ chi tiết của dự toán.

2. Tính khả thi của việc huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án.

Điều 12. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ cấp Nhà nước theo chuyên ngành khoa học (dưới đây gọi là Hội đồng) để tư vấn đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.

Hội đồng có từ 9 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác (hai thành viên phản biện do Hội đồng phân công). Thành viên của Hội đồng phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn tuyển chọn. Thành viên Hội đồng gồm:

+ 1/3 là đại diện cho các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, tổ chức sản xuất kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan;

+ 2/3 là các nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan.

Cá nhân đăng ký chủ nhiệm Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và những người tham gia thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm nào thì không được tham gia Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm đó. Trong trường hợp cần thiết, thành viên Hội đồng có thể là cán bộ đang công tác tại tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm, nhưng không quá 01 người và không được làm Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc thành viên phản biện.

Hội đồng chịu trách nhiệm về việc tư vấn của mình.

Điều 13. Hội đồng phân công 2 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm làm phản biện nhận xét và đánh giá tất cả các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện một (01) Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. Khi cần thiết, Hội đồng kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ mời các chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm ở ngoài Hội đồng nhận xét và đánh giá Hồ sơ (các chuyên gia này không bỏ phiếu đánh giá Hồ sơ).

Chuyên gia phản biện có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích và so sánh các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện một (01) Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm, tiến hành nhận xét và đánh giá từng Hồ sơ theo từng chỉ tiêu đã nêu tại Điều 11 của Quy định này tương ứng cho từng Đề tài và từng Dự án sản xuất thử nghiệm, viết bản nhận xét và đánh giá đối với từng Hồ sơ.

Hội đồng tổ chức họp thảo luận, đánh giá bằng cách bỏ phiếu chấm điểm.

Trong trường hợp chỉ có một (01) Hồ sơ tham gia tuyển chọn chủ trì một (01) Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm, Hội đồng vẫn tổ chức đánh giá theo các tiêu chuẩn và quy trình nêu trong Quy định này.

Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Đề tài là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 50/70 điểm.

Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Dự án sản xuất thử nghiệm là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 65/100 điểm, trong đó, điểm trung bình về giá trị công nghệ và kinh tế tối thiểu phải đạt 45/65 điểm.

Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các Hồ sơ đăng ký chủ trì một (01) Đề tài có số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên, trong đó, số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu đạt 50/70 điểm (hoặc các Hồ sơ đăng ký chủ trì 1 Dự án sản xuất thử nghiệm có số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên, trong đó, số điểm về giá trị công nghệ và kinh tế tối thiểu đạt 45/65 điểm), theo các nguyên tắc sau đây:

- Điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp;

- Ưu tiên điểm về giá trị khoa học và thực tiễn đối với các Hồ sơ có cùng số điểm trung bình;

- Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với các Hồ sơ có cùng số điểm trung bình và cùng số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn;

Đối với các Hồ sơ có cùng số điểm trung bình, điểm về giá trị khoa học và thực tiễn, điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt), Hội đồng kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định.

Trường hợp một Đề tài không có Hồ sơ nào đạt số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên (hoặc một Dự án sản xuất thử nghiệm không có Hồ sơ nào đạt số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên), Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm này sẽ không được đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch.

Hội đồng thảo luận để kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết về những nội dung đã nêu trong Thuyết minh Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và khuyến nghị về kinh phí cho việc thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm hoặc nêu những điểm cần lưu ý trong quá trình hoàn thiện Hồ sơ của tổ chức và cá nhân được lựa chọn.

Hội đồng ghi biên bản đánh giá về các Hồ sơ đã đăng ký tuyển chọn và kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển.

Phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước được quy định tại Quyết định số .../2003/QĐ-BKHCN ngày .../07/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương V PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN

Điều 14. Một cá nhân tham gia tuyển chọn có các Đề tài được Hội đồng kiến nghị trúng tuyển có quyền đề nghị chọn một (01) Đề tài để chủ trì thực hiện. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu về chọn Đề tài để chủ trì thực hiện, cá nhân phải gửi ý kiến bằng văn bản để Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định.

Trong trường hợp cá nhân trúng tuyển từ chối Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm mình được chọn thì tổ chức, cá nhân có Hồ sơ đạt tổng số điểm trung bình tiếp theo sẽ được thay thế, nhưng vẫn phải bảo đảm đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó, số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 50/70 điểm - đối với Đề tài và từ 65/100 điểm trở lên, trong đó, số điểm về giá trị công nghệ và kinh tế tối thiểu phải đạt 45/65 điểm - đối với Dự án sản xuất thử nghiệm.

Điều 15. Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định tổ chức và cá nhân trúng tuyển.

Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả tuyển chọn đến tổ chức, cá nhân trúng tuyển, đến Bộ Chủ quản của tổ chức trúng tuyển, đến cơ quan quản lý trực tiếp của cá nhân trúng tuyển và thông báo trên Báo Khoa học và Phát triển, Mạng Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam, Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia (http://www.vista.gov.vn/) và Mạng thông tin KCM-NET (http://www.moste.gov.vn/) của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 16. Tổ chức và cá nhân trúng tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh Hồ sơ Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm theo kiến nghị của Hội đồng và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả tuyển chọn.

Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Ban chủ nhiệm Chương trình có liên quan trong việc thẩm định Thuyết minh của các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm thuộc Chương trình, phối hợp với với Bộ chủ quản có liên quan trong việc thẩm định Thuyết minh của các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm độc lập và quyết định phê duyệt tổng mức kinh phí cho cả thời gian thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.

Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là căn cứ pháp lý cho việc ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân trúng truyển và cấp kinh phí cho việc triển khai thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.

Điều 17. Các tổ chức có liên quan và các thành viên Hội đồng phải tuân thủ kỷ luật tuyển chọn, giữ bí mật các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.

Điều 18. Việc lưu giữ các Hồ sơ và tài liệu liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn được thực hiện theo quy định hiện hành.

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan tổ chức tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.

Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và phương thức làm việc của Hội đồng tuyển chọn.

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể vận dụng Quy định này để nghiên cứu, xây dựng và ban hành quy định về việc tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của mình./.

Mục lục Bấm để đi tới điều