vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại các khoản thu cho ngân sách quận- huyện, phường - xã và thị trấn như sau : — Quyết định 30/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2009
Hồ Chí Minh Ban hành 04/04/2001 Hiệu lực 04/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2001/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại các khoản thu cho ngân sách quận- huyện, phường - xã và thị trấn như sau :

1. Các khoản thu 100% cho ngân sách quận- huyện, phường-xã và thị trấn bao gồm các khoản được quy định tại điều 32, khoản 1; điều 34, khoản 1; điều 37, khoản 1 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước, cụ thể :

1.1. Thuế Môn bài;

1.2. Các khoản thu phí, lệ phí từ hoạt động của các cơ quan thuộc cấp quận - huyện, phường - xã và thị trấn quản lý;

1.3 Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do quận - huyện, phường - xã và thị trấn quản lý;

1.4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho quận - huyện, phường - xã và thị trấn theo quy định của Pháp luật;

1.5. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách quận -huyện, phường - xã và thị trấn;

1.6. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

1.7. Thu khác theo qui định của pháp luật;

1.8. Thu kết dư ngân sách quận - huyện, phường - xã và thị trấn;

1.9. Thu bổ sung từ ngân sách thành phố.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố, ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã, thị trấn, gồm các khoản thu quy định tại điều 30, khoản 2, 3, 4; điều 32, khoản 2 và điều 34, khoản 2 của Luật Ngân sách và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; cụ thể :

2.1. Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu : Phân chia cho ngân sách  quận - huyện 24%; riêng quận 5 là 21%.

2.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế nhà đất, Thuế tài nguyên, Thuế chuyển quyền sử dụng đất, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên chơi gôn, trò chơi bằng máy giắc-pốt, kinh doanh vé đặt cược đua ngựa do Chi cục Thuế quận - huyện thu : Phân chia cho ngân sách quận-huyện và phường-xã, thị trấn 100%.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất, chỉ áp dụng đối với số thu tại các huyện và các quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức (không áp dụng đối với các quận nội thành do không được giao nhiệm vụ thu); tỷ lệ phân chia giữa ngân sách quận- huyện và ngân sách phường - xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.

2.3. Tiền thuê đất, tiền sử dụng đất nộp về ngân sách thành phố 100% để chi đầu tư phát triển chung của thành phố và chi đầu tư phân cấp cho quận- huyện.

2.4. Tiền thuê nhà và thu khấu hao cơ bản nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là nguồn thu của ngân sách cấp thành phố theo Luật Ngân sách và được thoái trả về ngân sách quận - huyện để chi sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.