vanban.org

Điều 30 — Luật Ngân sách Nhà nước số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/1999 Thay thế: 01/2002/QH11 · 16/12/2002 Sửa đổi, bổ sung: 06/1998/QH10 · 20/05/1998
Quốc hội Ban hành 20/03/1996 Hiệu lực 01/01/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 29 năm
Luật Ngân sách nhà nước 2002 · 01/2002/QH11
Luật Ngân sách Nhà nước 1996
01/01/199906/1998/QH10Sửa đổi Đang xem 01/01/1997Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999
Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

1. Các khoản thu 100%:

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

b) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

c) Lệ phí trước bạ phát sinh trên địa bàn huyện, quận; không kể lệ phí trước bạ nhà, đất;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

d) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

e) Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

g) Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

h) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

l) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

k) Bổ sung từ ngân sách trung ương;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

i) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này. Việc phân cấp cụ thể các khoản thu này cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương do cấp tỉnh quy định trong phạm vi tỉnh được phân cấp.

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

a) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường:

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

c) Lệ phí trước bạ nhà, đất;

Sửa đổi bởi 06/1998/QH10 · hiệu lực 01/01/1999

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản suất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô; trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe.

Các khoản thu quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, ngân sách địa phương được hưởng 100%. Việc phân cấp cụ thể các khoản thu này cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương do cấp tỉnh quy định; riêng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thuế sử dụng đất nông nghiệp cho ngân sách xã, thị trấn, phường tối thiểu là 20%.