Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Cơ quan Thanh tra chuyên ngành thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
1.1. Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ: Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp và cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp được quy định tại Chương II Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
1.2. Thanh tra Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả và quyền liên quan theo quy định tại Chương II Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
1.3. Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng theo quy định tại Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
1.4. Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông: Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến tên miền được quy định tại điểm a, khoản 16, Điều 14 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp và các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyền thông được quy định tại Chương II Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Chi cục Quản lý thị trường (cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở Công Thương): Có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm đối với hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ (giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu) và các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 3, Điều 15 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP; khoản 4, Điều 40 Nghị định số 131/2013/NĐ-CP; khoản 3, Điều 35 Nghị định số 114/2013/NĐ-CP.
3. Công an thành phố: Phát hiện, xác minh, thu thập thông tin, chứng cứ về các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cung cấp cho các cơ quan nêu trên để xử lý; đồng thời có thể xử lý các hành vi vi phạm đối với hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ (giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu) và các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 5, Điều 15 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP; Điều 39 Nghị định số 131/2013/NĐ-CP; khoản 1, Điều 35 Nghị định số 114/2013/NĐ-CP.
4. Cục Hải quan Hải Phòng: Xử lý các hành vi vi phạm đối với hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ (giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu) và các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; giải quyết các đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan liên quan đến sở hữu trí tuệ trong hoạt động quá cảnh, xuất nhập khẩu hàng hóa (trừ các hành vi vi phạm quy định về đại diện sở hữu trí tuệ, giám định sở hữu trí tuệ) theo quy định tại Luật Hải quan, Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định tại khoản 4, Điều 15 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP; khoản 3, Điều 40 Nghị định số 131/2013/NĐ-CP; khoản 2, Điều 35 Nghị định số 114/2013/NĐ-CP.