vanban.org

Điều 10. Phối hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm — Quyết định 2913/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 39/2019/QĐ-UBND · 17/10/2019
Hải Phòng Ban hành 24/12/2014 Hiệu lực 03/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 2913/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2913/2014/QĐ-UBND
01/10/202675/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/10/201939/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 03/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2913/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phối hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm

1. Các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan Thanh tra chuyên ngành chủ động, tích cực tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ khi giải quyết đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền có trách nhiệm mời các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về sở hữu trí tuệ tham gia phối hợp trong một hoặc nhiều giai đoạn trong quá trình xác minh, thanh tra kết luận, xử lý; cử người phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khi có yêu cầu.

3. Các cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm mời cơ quan Thanh tra chuyên ngành và cơ quan chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan phối hợp trong một hoặc nhiều giai đoạn trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, điều tra, xử lý theo thẩm quyền.

4. Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan, cơ quan thụ lý đầu tiên sẽ chủ trì giải quyết, mời đại diện cơ quan Thanh tra chuyên ngành và đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan để phối hợp, thống nhất phương án trước khi ra quyết định xử lý, giải quyết.

5. Trường hợp vụ việc vi phạm có tình tiết phức tạp hoặc có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết có văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền liên quan và Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp xử lý vi phạm. Nội dung yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm phải có thông tin tóm tắt về vụ việc, kiến nghị những nội dung cần phối hợp xử lý và ấn định thời hạn chậm nhất là 15 ngày để cơ quan nhận yêu cầu trả lời.

6. Sử dụng kết quả xem xét, xử lý của cơ quan khác:

a) Cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền sử dụng kết quả xác định hành vi vi phạm, xác định giá trị hàng hóa vi phạm do cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện nếu có; bảo đảm thống nhất về biện pháp xử lý vi phạm và mức phạt đối với các hành vi vi phạm giống nhau, tương tự nhau hoặc cùng liên quan đến một đối tượng quyền sở hữu trí tuệ của cùng chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

b) Trường hợp có ý kiến, kết luận, quyết định khác nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ về xác định hành vi vi phạm, biện pháp, mức độ xử lý vi phạm thì cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể lập Hội đồng tư vấn gồm các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn liên quan để giúp người có thẩm quyền kết luận về hành vi vi phạm.