vanban.org

Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân — Nghị định 131/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 341/2025/NĐ-CP · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 129/2021/NĐ-CP · 30/12/2021
Chính phủ Ban hành 16/10/2013 Hiệu lực 15/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 131/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan · 131/2013/NĐ-CP
01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 05/05/201728/2017/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 15/12/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 109/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan · 109/2011/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 131/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022
Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

2. Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

a) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đoàn trưởng có quyền:

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

a) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định này.