vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 29/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025
Quảng Trị Ban hành 03/12/2024 Hiệu lực 13/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị · 29/2024/QĐ-UBND
13/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Trị · 29/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, sử dụng và khai thác Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng Một cửa điện tử được tích hợp trên cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Trị · 18/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quản lý, triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị trên toàn tỉnh; theo dõi, chỉ đạo công tác quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để đảm bảo hoạt động ổn định; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các phương án, giải pháp kết nối, tích hợp giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị với các phần mềm chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin khác do các bộ, ngành trung ương triển khai để phục vụ hiệu quả cho việc gửi, nhận hồ sơ thủ tục hành chính điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. Quản lý, sử dụng và đảm bảo bí mật nhà nước về tài khoản và mật khẩu kết nối tới Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp đảm bảo cho việc cung cấp, công khai thủ tục hành chính; cập nhật, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị theo Quy chế này.

3. Quản lý, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với việc sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị trong công tác giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

4. Quản lý, điều phối hoạt động tiếp nhận, xử lý, trả lời và công khai kết quả trả lời câu hỏi, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân gửi trên trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị.

5. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện và duy trì hoạt động Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.

6. Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin trong công tác vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị; thực hiện bảo đảm chất lượng dịch vụ đường truyền kết nối thông suốt, bảo đảm an toàn mạng phục vụ tốt việc khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị; quản lý kho dữ liệu điện tử của tổ chức cá nhân trên Cổng dịch vụ công tỉnh an toàn, thông suốt, đáp ứng quy định tại Điều 16 Nghị định 45/2020/NĐ-CP.

7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia; đầu mối quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; quản lý tài khoản quản trị cấp cao của Cổng Dịch vụ công quốc gia và quản lý danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền người dùng sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị.

9. Thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và quản lý rủi ro an toàn thông tin đối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và các quy định khác hiện hành.