Điều 8. Quyết toán dự án hoàn thành
1. Khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, chậm nhất sau 04 tháng Chủ đầu tư phải lập xong báo cáo quyết toán vốn đầu tư trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Thành phần hồ sơ quyết toán gồm có:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính). Nội dung tờ trình nêu rõ việc thực hiện kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra đối với dự án và việc chấp hành của Chủ đầu tư đối với kiến nghị của các cơ quan trên.
b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán gồm: Biểu mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo Quyết định này và Biểu mẫu số 03/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán (bản chính).
c) Các văn bản pháp lý có liên quan gồm: Quyết định phê duyệt đầu tư dự án và các văn bản điều chỉnh, bổ sung (nếu có); Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện cơ chế giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình; Quyết định lựa chọn đơn vị cung ứng hiện vật; Các văn bản pháp lý khác trong quá trình triển khai thực hiện dự án/gói thầu (bản chính hoặc do Chủ đầu tư sao y bản chính).
d) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng (trường hợp đủ điều kiện thanh lý hợp đồng) thực hiện dự án/gói thầu được ký kết giữa Ban quản lý xã và Ban phát triển thôn (Bản chính);
đ) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng (trường hợp đủ điều kiện thanh lý hợp đồng) giữa Chủ đầu tư với các đơn vị cung ứng hiện vật; Biên bản giao nhận hiện vật, hóa đơn mua hàng trong trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật (bản chính hoặc do Chủ đầu tư sao y bản chính).
e) Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính);
g) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa Ban quản lý xã (bên A) và Ban phát triển thôn (bên B) (bản chính);
h) Bảng tổng hợp quyết toán nguồn vốn huy động khác và các tài liệu, chứng từ chứng minh kèm theo (nếu có);
i) Kết quả kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kết quả điều tra của cơ quan pháp luật (nếu có);
k) Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung các tài liệu có liên quan đến công trình, dự án để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán.
2. Các nội dung khác liên quan đến vấn đề quyết toán như nội dung thẩm tra, định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chế độ báo cáo và kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.