Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cụ thể như sau:
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản.
2. Đề xuất các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và các biện pháp quản lý hoạt động khoáng sản.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong tỉnh khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến của các cơ quan chức năng ở Trung ương, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng khoanh vùng khu vực đấu giá, không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; lập kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Xây dựng trong việc lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp khu vực đưa ra đấu giá có cấu trúc địa chất phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; là Cơ quan thường trực chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trước và sau phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
7. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan lựa chọn tổ chức, cá nhân để đề xuất cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
8. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đối với các mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
10. Thẩm định, trình UBND tỉnh công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; Phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định các đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò và đề án đóng cửa mở trình UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền.
12. Chủ trì tính, điều chỉnh, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và văn bản xác định số tiền phải nộp từ lần thứ hai trước ngày 01 tháng 3 hàng năm cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép và Cục Thuế tỉnh.
13. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan định kỳ rà soát lại mức thu phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền ban hành cho phù hợp với thực tế;
14. Kiểm tra, giám sát hệ phương pháp kỹ thuật, khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc trong quá trình thi công theo Giấy phép thăm dò thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo tin cậy xác định trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
15. Lập báo cáo về hoạt động khoáng sản trong phạm vi toàn tỉnh theo định kỳ, đột xuất cho các cơ quan cấp trên. Tổng hợp số liệu về công tác thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
16. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về khoáng sản, giải quyết hoặc tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền.
17. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cho thuê đất; khai thác nước và xả nước thải vào nguồn nước cho hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên nước.