Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý Nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý Nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 81, khoản 2, 3 Điều 82 của Luật Khoáng sản năm 2010; khoản 1 Điều 67 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) như sau:
a) Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế phối hợp giữa các huyện, thị xã, thành phố lân cận về quản lý tài nguyên khoáng sản ở khu vực giáp ranh địa giới hành chính;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản; tiến hành giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép sau khi phát hiện hoặc nhận được tin báo xảy ra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn; xử lý vi phạm hoặc đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép.
d) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn sau khi cấp có thẩm quyền cấp phép; phát hiện và xử lý kịp thời theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời các sai phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Có ý kiến thỏa thuận về địa điểm, phạm vi, diện tích đề nghị hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân.
e) Có ý kiến về quy hoạch hoạt động khoáng sản, khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, khoanh vùng khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong phạm vi địa phương quản lý; tham gia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực mỏ thuộc địa bàn quản lý.
g) Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục liên quan đến việc sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
i) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
3. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) như sau:
a) Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế phối hợp giữa các xã, phường, thị trấn lân cận về quản lý tài nguyên khoáng sản ở khu vực giáp ranh địa giới hành chính;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định; theo dõi, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn cấp xã; kiểm tra, đình chỉ, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp trên xử lý kịp thời các hành vi vi phạm khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.
c) Có ý kiến thoả thuận về địa điểm, phạm vi, diện tích đề nghị hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân.
d) Tham gia giải quyết các công việc liên quan đến hoạt động khoáng sản như: sử dụng đất đai, sử dụng cơ sở hạ tầng, an toàn lao động, phục hồi môi trường và đất đai, tài nguyên rừng ở địa phương.
đ) Quản lý số lượng lao động của các tổ chức, cá nhân khai thác, thăm dò tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn.