vanban.org

Điều 12. Hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2025
Quảng Trị Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 29/2021/QĐ-UBND
01/01/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 09/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản

1. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích, chuyển nhượng, điều chỉnh giấy phép hoạt động khoáng sản; Hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mở được lập theo quy định tại các Điều 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Có văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có khu vực đề nghị hoạt động khoáng sản.

3. Có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan đến khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định (nếu chưa có phê duyệt cấp có thẩm quyền về khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản).

4. Có thiết kế cơ sở hoặc thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đầu tư xây dựng công trình kèm theo văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.