Điều 12. Hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản
1. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích, chuyển nhượng, điều chỉnh giấy phép hoạt động khoáng sản; Hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mở được lập theo quy định tại các Điều 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Có văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có khu vực đề nghị hoạt động khoáng sản.
3. Có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan đến khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định (nếu chưa có phê duyệt cấp có thẩm quyền về khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản).
4. Có thiết kế cơ sở hoặc thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đầu tư xây dựng công trình kèm theo văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.