vanban.org

Điều 9. Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2025
Quảng Bình Ban hành 25/08/2021 Hiệu lực 05/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 29/2021/QĐ-UBND
05/09/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tham mưu UBND tỉnh khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định.

2. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng phối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin có liên quan về khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích an ninh, quốc phòng hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; các thông tin trong khu vực có yêu cầu về an ninh, quốc phòng phát sinh (nơi có quy hoạch khoáng sản và đang có hoạt động khoáng sản); tham gia ý kiến đối với dự án đầu tư hoạt động khoáng sản ở khu vực biên giới, có yếu tố nước ngoài liên quan đến an ninh, quốc phòng.

3. Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin về khu vực bảo vệ của các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc chưa xếp hạng cần được bảo vệ.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ liệu về quy hoạch nông, lâm nghiệp, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình để điều, công trình thủy lợi, hồ chứa nước.

5. Sở Giao thông Vận tải phối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ liệu đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông.

6. Sở Công Thương phối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ liệu đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình năng lượng, dẫn điện, xăng dầu, khí.