vanban.org

Điều 38. Hợp đồng ủy thác — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 16/08/2021 Hiệu lực 27/08/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương V › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Hợp đồng ủy thác

1. Nội dung hợp đồng ủy thác theo mẫu quy định của Quỹ và bao gồm các nội dung chính sau:

  1. Tên, địa chỉ của bên ủy thác và bên nhận ủy thác;
  2. Đối tượng ủy thác: Phải quy định đích danh hoặc các thông tin cụ thể đủ để xác định được đối tượng ủy thác;
  3. Mục đích ủy thác;
  4. Phạm vi, nội dung ủy thác;
  5. Thời hạn ủy thác;
  6. Phí ủy thác;
  7. Vốn ủy thác, thời gian giao vốn ủy thác;
  8. Đồng tiền thực hiện ủy thác (nếu có);
  9. Quyền, nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác, trong đó phải quy định rõ bên ủy thác chịu mọi rủi ro và hưởng mọi lợi ích từ hoạt động ủy thác, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác;
  10. Chấm dứt hợp đồng trước hạn;
  11. Xử lý tranh chấp.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng ủy thác có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trình tự ký hợp đồng uỷ thác hoặc nhận ủy thác

Sau khi nhận được đề nghị của Bên uỷ thác hoặc nhận uỷ thác, Giám đốc Quỹ trình Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định.

Trường hợp đồng ý, sau khi có quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ tiến hành ký hợp đồng uỷ thác, nhận uỷ thác. Đại diện ký hợp đồng ủy thác, nhận ủy thác của Quỹ là Giám đốc Quỹ hoặc người được ủy quyền.

Trường hợp không đồng ý uỷ thác hoặc nhận uỷ thác thì Quỹ thông báo từ chối bằng văn bản cho Chủ đầu tư biết.