vanban.org

Điều 11. Bảo đảm tiền vay — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 16/08/2021 Hiệu lực 27/08/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bảo đảm tiền vay

1. Chủ đầu tư vay vốn phải dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình hoặc bên thứ ba để bảo đảm tiền vay bằng hình thức cầm cố, thế chấp; bảo lãnh của ngân hàng thương mại hoặc dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm. Giám đốc Quỹ quyết định lựa chọn hình thức bảo đảm tiền vay.

2. Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, khách hàng vay phải thế chấp cả giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Trong thời hạn chưa trả hết nợ, Chủ đầu tư vay vốn hoặc bên bảo lãnh không được quyền chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho mượn, cầm cố hoặc thế chấp tài sản đã thế chấp, đã được bảo lãnh để vay vốn nơi khác.

4. Trình tự và thủ tục bảo đảm tiền vay, đăng ký giao dịch bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.