Điều 19. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoanh nợ, xóa nợ
1.Biện pháp xử lý rủi ro
Trường hợp Chủ đầu tư dự án không thể trả được nợ gốc và lãi theo thời hạn quy định trong Hợp đồng tín dụng đầu tư bảo vệ môi trường, Quỹ áp dụng các biện pháp xử lý gồm: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoanh nợ, xóa nợ
a)Cơ cấu lại thời hạn trả nợ:
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Chủ đầu tư không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng và Quỹ đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo, thì Quỹ xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay;
Gia hạn nợ vay: Chủ đầu tư không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng và được Quỹ đánh giá là có khả năng trả nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì Quỹ xem xét cho gia hạn nợ. Trong thời gian gia hạn nợ, Chủ đầu tư vẫn phải trả lãi tiền vay. Thời hạn gia hạn nợ tối đa bằng 1/3 thời gian trả nợ ghi trong Hợp đồng tín dụng.
b) Khoanh nợ: Chủ đầu tư được xem xét khoanh nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Chủ đầu tư vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân như: thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản của khách hàng hoặc của dự án; Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Chủ đầu tư (không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất, kinh doanh bị cấm...). Thời gian khoanh nợ tối đa là 03 năm tính từ ngày Chủ đầu tư gặp rủi ro;
Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, Chủ đầu tư vay vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ được xem xét tiếp tục cho khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
c) Xóa nợ: Chủ đầu tư được xóa nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Chủ đầu tư vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này nhưng sau khi đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) mà vẫn không có khả năng trả nợ. Quỹ đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán;
Chủ đầu tư vay vốn có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho Quỹ và Quỹ đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán;
Cá nhân bị chết, mất tích.
1.Hồ sơ pháp lý để xử lý rủi ro
a)Hồ sơ xử lý rủi ro đối với trường hợp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:
Đơn đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nêu rõ nguyên nhân không có khả năng trả nợ đúng thời hạn; khả năng trả nợ; thời gian đề nghị điều chỉnh.
b) Hồ sơ xử lý rủi ro đối với trường hợp gia hạn nợ, khoanh nợ
01 Đơn đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Quỹ; số tiền đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ;
01 Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do Chủ đầu tư lập có xác nhận của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền (Biên bản xác định thiệt hại được lập ngay sau khi xảy ra thiệt hại; Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại tài sản, hàng hóa; Thành phần tham gia xác định thiệt hại: Quỹ; chủ đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp phường/xã; cơ quan tài chính cấp huyện, thị xã hoặc thuê tư vấn; Cơ quan chức năng có liên quan như phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, thú y.... tùy từng trường hợp cụ thể);
01 Báo cáo tài chính hai 02 năm gần nhất đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro của chủ đầu tư (nếu có). Trường hợp chủ đầu tư thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của nhà nước thì phải nộp báo cáo kiểm toán năm gần nhất đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro;
01 Phương án khôi phục sản xuất, kinh doanh;
Hợp đồng cho vayvà phụ lục hợp đồng cho vay(nếu có);
Khế ước vay vốn, bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro.
c) Hồ sơ xử lý rủi ro đối với trường hợp xóa nợ
01 đơn đề nghị xóa nợ nêu rõ nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền gốc và lãi đang còn nợ Quỹ; số tiền gốc và lãi xin xóa nợ;
01 Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Tòa án và các văn bản liên quan đến việc thanh lý tài sản đối với trường hợp người vay là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã phá sản, giải thể;
01 bản sao được chứng thực giấy chứng tử, giấy xác nhận hoặc quyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Chủ đầu tư là cá nhân bị chết, mất tích;
Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
3. Trình tự, thủ tục xử lý rủi ro
a) Chủ đầu tư có các khoản nợ đề nghị xử lý có trách nhiệm lập bộ hồ sơ theo quy định và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Quỹ. Chủ đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro;
b) Sau khi chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro, trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc Quỹ phải kiểm tra, xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp của hồ sơ và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị xử lý rủi ro của chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp (kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro);
c) Căn cứ quyết định xử lý rủi ro của cấp có thẩm quyền, Quỹ tổ chức thực hiện theo quy định.