vanban.org

Điều 8. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình và thẩm định giá, phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/12/2024 Thay thế: 65/2024/QĐ-UBND · 28/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 10/2023/QĐ-UBND · 15/05/2023
Lai Châu Ban hành 12/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2021/QĐ-UBND
15/12/202465/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/05/202310/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 29/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình và thẩm định giá, phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Tài chính

a) Thẩm định (hoặc chủ trì, phối hợp thẩm định) phương án giá hàng hóa, dịch vụ do sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh lập.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng; tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá cho thuê đất, đơn giá cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); đơn giá thuê mặt nước của từng dự án.

c) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính (hoặc Hội đồng thẩm định giá đất cấp tỉnh) thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

a) Bảng giá các loại đất; bảng giá đất điều chỉnh; giá đất cụ thể, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) trên 10 tỷ đồng.

b) Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

c) Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

d) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

a) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu;

b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do tỉnh quản lý;

c) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Sở Xây dựng chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

a) Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.

b) Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương; giá thuê mặt bằng, ki ốt trung tâm thương mại.

c) Đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, các tài sản khác gắn liền với đất và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

d) Giá dịch vụ công ích đối với dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay, dịch vụ chiếu sáng đô thị; giá dịch vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh

đ) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

5. Sở Giao thông vận tải chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

a) Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách.

b) Giá tối đa đối với: Dịch vụ sử dụng đường bộ do tỉnh quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do tỉnh quản lý; dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

c) Khung giá đối với: Dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa, cảng cá) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.

d) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và Trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.

d) Giá dịch vụ quản lý, duy tu bảo dưỡng đường bộ.

e) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo các quy định của pháp luật chuyên ngành.

6. Sở Công thương chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

a) Giá cụ thể: Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước.

b) Giá tối đa: Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

c) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

7. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nước sạch xây dựng phương án Giá nước sạch sinh hoạt gửi Liên Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định; Sở Tài chính chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

8. Sở Y tế

a) Chủ trì xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế).

b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

9. Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cụ thể cơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.