vanban.org

Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Lai Châu Ban hành 28/11/2024 Hiệu lực 15/12/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 65/2024/QĐ-UBND
10/08/202663/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/10/202570/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 15/12/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 10/2023/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 15/12/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 28 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo thị trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2024.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 10/2023/QĐ- UBND ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Giàng A Tính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

QUY ĐỊNH

Một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2024/QĐ-UBND ngày / /2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ

Điều 3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật Giá năm 2023.

2. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Sở quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa dịch vụ (sau đây viết tắt là Sở quản lý ngành, lĩnh vực) đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá trên cơ sở tiêu chí hàng hóa dịch vụ bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Giá và căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá (Sau đây viết tắt là Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ) để đề xuất, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện trình Bộ Tài chính theo quy định.

Điều 4. Phân công tổ chức thực hiện bình ổn giá

1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức triển khai, thực hiện bình ổn giá đối với các mặt hàng cụ thể như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật;

b) Sở Công thương chủ trì đối với các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);

c) Sở Y tế chủ trì đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi, thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ được bổ sung vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần bình ổn giá ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật Giá. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của nhiều sở, ngành thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho một trong các sở quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ chủ trì.

2. Đối với việc bình ổn giá tại phạm vi địa phương áp dụng trong trường hợp mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của chính phủ; đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ về kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính theo quy định.

3. Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bình ổn giá theo quy định.

ĐỊNH GIÁ

Điều 5. Định giá
Sửa đổi bởi 63/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2026
Sửa đổi bởi 63/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2026

1. Nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Giá năm 2023; phương pháp định giá thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Giá năm 2023 và các quy định của pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 63/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2026

2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; hình thức định giá, thẩm quyền, phân cấp thẩm quyền ban hành văn bản định giá; phân công cơ quan, đơn vị tham mưu lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá; thực hiện thẩm định phương án giá và trình ban hành văn bản định giá: Theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Sửa đổi bởi 63/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2026

3. Khi cần điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập văn bản đề nghị điều chỉnh giá gửi Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật Giá và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

Mục 3 HIỆP THƯƠNG GIÁ

Điều 6. Hiệp thương giá

1. Thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá được quy định như sau: Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà bên mua và bên bán không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Luật Giá năm 2023.

Trường hợp bên mua, bên bán có trụ sở chính đóng tại địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, bên mua và bên bán có trách nhiệm thống nhất đề nghị 01 trong 02 địa phương tổ chức hiệp thương giá.

Trường hợp bên mua, bên bán không thống nhất được địa phương tổ chức hiệp thương giá thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi bên bán đăng ký kinh doanh tổ chức hiệp thương giá; trường hợp bên bán là chi nhánh của doanh nghiệp thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi chi nhánh được đăng ký hoạt động tổ chức hiệp thương giá.

2. Trình tự, thủ tục tổ chức hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Giá năm 2023 và Điều 13 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

Mục 4 KÊ KHAI GIÁ

Điều 7. Kê khai giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá

a) Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này.

b) Điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá:

Trường hợp cần điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của Chính phủ: Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Tài chính theo quy định.

Trường hợp cần điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương theo mục B Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá sự cần thiết việc điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương.

2. Phân công cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại tỉnh và cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá: Theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này đồng thời cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá.

3. Đối tượng thực hiện kê khai giá: Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu và nằm trong Danh sách kê khai giá theo thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Sửa đổi bởi 63/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2026

4. Thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở quản lý ngành, lĩnh vực, Thuế tỉnh Lai Châu và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát tổng thể trên cơ sở đề xuất về Danh sách kê khai giá của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Thông tin tại Thông báo danh sách kê khai giá bao gồm tên tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; mã số thuế.

b) Cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận hồ sơ kê khai giá theo quy định tại khoản 2 Điều này, căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ được phân công tiếp nhận và theo yêu cầu của công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, công tác quản lý nhà nước về giá theo ngành, lĩnh vực, rà soát, lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để đưa vào Danh sách kê khai giá đối với những tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong Danh sách kê khai giá của các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo danh sách kê khai giá.

5. Định kỳ vào ngày 10 tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở quản lý ngành, lĩnh vực được phân công tiếp nhận kê khai giá rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách kê khai giá.

Mục 5 TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ

Điều 8. Tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường

1. Phân công cơ quan chủ trì tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường như sau:

a) Sở Tài chính: Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Sau đây viết gọn là Thông tư số 29/2024/TT-BTC);

b) Thống kê tỉnh: Tổng hợp, phân tích, dự báo Báo cáo diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm của tỉnh; phân tích diễn biến CPI của tỉnh trong kỳ báo cáo (nếu có); phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có); dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường và giá một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI (nếu có);

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các mặt hàng Thóc tẻ, Gạo tẻ, Đường ăn thuộc danh mục Lương thực, thực phẩm và nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Vật tư nông nghiệp tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

d) Sở Xây dựng: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt (trừ mặt hàng Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)) tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

e) Sở Công thương: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với mặt hàng Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

f) Sở Y tế: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Dịch vụ y tế tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BTC.

Điểm g Khoản 1 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 70/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

h) Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với danh mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc danh mục Dịch vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

i) UBND cấp huyện: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn cấp huyện quản lý đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

2. Việc tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường: Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

3. Nội dung báo cáo, tần suất thực hiện báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo giá thị trường địa phương

a) Nội dung báo cáo giá thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Giá và Điều 8 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC; thực hiện báo cáo theo danh mục hàng hóa, dịch vụ được giao tại khoản 1 Điều này;

b) Tần suất thực hiện báo cáo: Các cơ quan, đơn vị định kỳ xây dựng báo cáo hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm (sau đây gọi là báo cáo tháng, quý, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm);

c) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo tháng: Tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng kỳ báo cáo;

- Báo cáo quý: Tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo;

- Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo;

- Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo;

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo;

d) Thời hạn gửi báo cáo:

- Yêu cầu Thống kê tỉnh; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; UBND các huyện thành phố và các đơn vị có liên quan gửi báo cáo về Sở Tài chính:

+ Báo cáo tháng: Trước 16 giờ ngày 01 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng;

+ Báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm: Trước ngày 02 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.

- Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và UBND tỉnh đảm bảo theo quy định.

4. Phương thức gửi báo cáo

a) Thống kê tỉnh; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan gửi báo cáo về Sở Tài chính định dạng thống nhất theo đường văn bản hành chính điện tử (hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Lai Châu); trường hợp chưa có hệ thống quản lý văn bản và điều hành điện tử thì thực hiện gửi văn bản giấy qua dịch vụ bưu chính;

b) Đồng thời các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thành phố cập nhật báo cáo vào hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu giá tại địa phương;

c) Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT-BTC và báo cáo UBND tỉnh.

Điều 9. Cơ sở dữ liệu về giá

1. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng, tổ chức việc quản trị, điều hành hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp xây dựng dữ liệu về giá phục vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ngành địa phương quản lý.

Mục 6 KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ; KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá

Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá; kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) đối với: Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh định giá mà chưa có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa dịch vụ đó (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên quan); danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

Mục lục Bấm để đi tới điều