vanban.org

Điều 13. Trình tự, thời hạn tổ chức hiệp thương giá — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/12/2024 Thay thế: 65/2024/QĐ-UBND · 28/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 10/2023/QĐ-UBND · 15/05/2023
Lai Châu Ban hành 12/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2021/QĐ-UBND
15/12/202465/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/05/202310/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 29/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trình tự, thời hạn tổ chức hiệp thương giá

1. Khi đề nghị hiệp thương giá hoặc phải thực hiện hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì bên mua hoặc bên bán hoặc cả bên mua và bên bán thực hiện lập hồ sơ hiệp thương giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính gửi Sở Tài chính xem xét, quyết định.

2. Sở Tài chính rà soát Hồ sơ hiệp thương giá trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp Hồ sơ hiệp thương giá (tính theo dấu công văn đến).

3. Trường hợp Hồ sơ hiệp thương giá không đúng quy định, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản cho các bên tham gia hiệp thương giá biết để hoàn chỉnh theo quy định.

Đối với trường hợp hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thời hạn để các bên hoàn thiện Hồ sơ hiệp thương giá theo quy định tối đa không quá 12 ngày làm việc tính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến.

4. Trong thời hạn tối đa không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận Hồ sơ hiệp thương giá theo quy định (tính theo dấu công văn đến), Sở Tài chính tiến hành hiệp thương giá.

5. Trường hợp bên mua hoặc bên bán hoặc cả bên mua và bên bán đề nghị hiệp thương giá thì bên mua và bên bán có quyền rút lại Hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá và phải báo cáo mức giá đã thỏa thuận và thời gian thực hiện mức giá đó cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá.