Điều 14. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất
1. Quy trình luân chuyển hồ sơ phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản thông báo kết quả đấu giá quyền sử dụng đất bằng văn bản cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá. Trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt thực hiện thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá Hội đồng đấu giá thông báo kết quả đấu giá quyền sử dụng đất bằng văn bản cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá và người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt bàn giao hồ sơ, Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất và danh sách người trúng giá cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ, Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất và danh sách người trúng giá từ đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan tài nguyên và môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất và danh sách người trúng giá, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Hồ sơ trình ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.
3. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, có các nội dung chính sau đây:
a) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;
b) Tên, địa chỉ của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, hình thức, thời hạn sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửa đất, khu đất (nếu có);
d) Số tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất, khu đất (nếu có);
đ) Phương thức, địa điểm, thời gian phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tài sản gắn liền với thửa đất, khu đất (nếu có);
e) Trách nhiệm và thời hạn thực hiện việc kê khai nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người trúng đấu giá; trách nhiệm và thời hạn thực hiện việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người trúng đấu giá (nếu có);
g) Trách nhiệm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính và hậu quả pháp lý của việc vi phạm thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;
h) Trách nhiệm và thời hạn thực hiện thủ tục trình cấp có thẩm quyền hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá trong trường hợp người trúng đấu giá không thực hiện nộp tiền đúng theo thông báo của cơ quan thuế;
i) Đơn vị thực hiện ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp đấu giá theo hình thức thuê đất) và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây được viết tắt là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) cho người trúng đấu giá;
k) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan (nếu có).
4. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá được gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế, cơ quan tư pháp, cơ quan văn phòng đăng ký đất đai, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá, người trúng đấu giá và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.