vanban.org

Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2023/QĐ-UBND · 19/06/2023 Sửa đổi, bổ sung: 05/2022/QĐ-UBND · 01/04/2022
Hà Nam Ban hành 31/08/2018 Hiệu lực 15/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về lập, thẩm định, phê duyệt quản lý quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 28/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 18/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự trên địa bàn quản lý. Kiểm tra, tổng hợp tất cả các hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị khác trong việc kiểm tra trật tự xây dựng khi có yêu cầu.

2. Tổ chức kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng thường xuyên, định kỳ đối với tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn. Khi kiểm tra nhận thấy các công trình xây dựng thuộc nhiệm vụ kiểm tra, quản lý của các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 25; Khoản 5, 6 Điều 26 Quy định này thì thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trên để tiến hành các bước tiếp theo.

3. Kịp thời xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền. Đối với hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt thì thời hạn 03 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ vụ việc (nếu có) đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

4. Ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định cưỡng chế thi hành biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình vi phạm do Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng đã xử lý mà các đối tượng vi phạm trật tự xây dựng không chấp hành.

5. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương phân công nhiệm vụ theo dõi, nắm bắt tình hình xây dựng trên địa bàn cho các tổ chức, cá nhân do mình quản lý nhằm đảm bảo việc phát hiện kịp thời các hoạt động xây dựng trên địa bàn. Xử lý, kiến nghị xử lý các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng nếu không phát hiện kịp thời; bao che các hành vi vi phạm trật tự xây dựng.

6. Báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.