vanban.org

Điều 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2023/QĐ-UBND · 19/06/2023 Sửa đổi, bổ sung: 05/2022/QĐ-UBND · 01/04/2022
Hà Nam Ban hành 31/08/2018 Hiệu lực 15/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về lập, thẩm định, phê duyệt quản lý quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 28/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 18/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều, các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác và các công trình khác trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình thuộc phạm vi mình quản lý theo phân cấp (riêng việc cắt xẻ đê để xây dựng công trình; khoan, đào; xây dựng cống qua đê; xây dựng công trình đặc biệt trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi cấp giấy phép xây dựng).