vanban.org

Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2023/QĐ-UBND · 19/06/2023 Sửa đổi, bổ sung: 05/2022/QĐ-UBND · 01/04/2022
Hà Nam Ban hành 31/08/2018 Hiệu lực 15/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về lập, thẩm định, phê duyệt quản lý quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 28/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 18/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện việc tuyên truyền, hướng dẫn, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.

2. Đôn đốc, kiểm tra theo định kỳ, đột xuất đối với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan thuộc quyền quản lý của mình việc thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng. Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý.

3. Trực tiếp kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng nếu Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý không kịp thời, buông lỏng quản lý. Xem xét, xử lý theo quy định đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và những đơn vị, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời hoặc bao che cho hành vi vi phạm.

4. Chỉ đạo, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các kiến nghị xử lý của Sở Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng.

5. Phân công, chỉ đạo Phòng chuyên môn: trực tiếp kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình thuộc dự án được miễn giấy phép xây dựng trên địa bàn; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và thường xuyên, liên tục kiểm tra nắm bắt hoạt động xây dựng trên địa bàn quản lý.

6. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có đội trật tự xây dựng ngoài việc quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều này, tùy thuộc tình hình thực tế Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phân công thêm việc kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng đối với một số công trình thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.

7. Ban hành các quy định, biện pháp quản lý trật tự xây dựng phù hợp tình hình thực tế tại địa phương do mình quản lý và phù hợp quy định của pháp luật.

8. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình quản lý trật tự xây dựng thuộc phạm vi được giao quản lý trên địa bàn theo (qua Sở Xây dựng tổng hợp) định kỳ 6 tháng, 01 năm và đột xuất để báo cáo Bộ Xây dựng.