vanban.org

Điều 6. Giá khởi điểm, cách xác định giá khởi điểm phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản. — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/03/2022 Thay thế: 04/2022/QĐ-UBND · 18/03/2022 Sửa đổi, bổ sung: 10/2017/QĐ-UBND · 28/03/2017
Hà Nam Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2016/QĐ-UBND
28/03/202204/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/201710/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 29/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về thí điểm đấu giá quyền khai thác cát, đất để san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 20/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá khởi điểm, cách xác định giá khởi điểm phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

1. Giá khởi điểm là giá đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được tính bằng tiền đồng Việt Nam. Giá khởi điểm đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được xác định bằng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá khởi điểm phiên đấu giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.