vanban.org

Điều 4. Đối tượng không được tham gia đấu giá. — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/03/2022 Thay thế: 04/2022/QĐ-UBND · 18/03/2022 Sửa đổi, bổ sung: 10/2017/QĐ-UBND · 28/03/2017
Hà Nam Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2016/QĐ-UBND
28/03/202204/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/201710/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 29/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về thí điểm đấu giá quyền khai thác cát, đất để san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 20/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng không được tham gia đấu giá.

1. Cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức đấu giá chuyên nghiệp được lựa chọn điều hành phiên đấu giá; cán bộ, công chức được giao tiếp nhận, chuẩn bị hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư; thành viên Hội đồng xét chọn hồ sơ dự sơ tuyển tham gia đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con của những người nêu trên.

2. Những đối tượng bị cấm khác theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.