vanban.org

Điều 18. Chế độ báo cáo tình hình hoạt động và sử dụng viện trợ PCPNN — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2023 Thay thế: 11/2023/QĐ-UBND · 09/06/2023
Lai Châu Ban hành 11/11/2015 Hiệu lực 21/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 19/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2015/QĐ-UBND
18/06/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chế độ báo cáo tình hình hoạt động và sử dụng viện trợ PCPNN

1. Trách nhiệm của Chủ khoản viện trợ PCPNN và Ban Quản lý dự án

a) Xây dựng và gửi Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo định kỳ 6 tháng chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm sau.

b) Xây dựng và gửi Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo kết thúc dự án, chậm nhất không quá 6 tháng sau khi kết thúc việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN.

2. Các tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn tỉnh

a) Xây dựng và gửi Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo định kỳ 6 tháng, chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm sau.

b) Xây dựng và gửi Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo kết thúc dự án, chậm nhất không quá 6 tháng sau khi kết thúc việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN.

3. Sở Ngoại vụ

Tham mưu UBND tỉnh xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng trước ngày 30/7 và báo cáo năm trước ngày 30/01 của năm sau về tình hình hoạt động và vận động viện trợ PCPNN gửi Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN (COMINGO) và Ban điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM).

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu UBND tỉnh xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng, trước ngày 30/7 và báo cáo năm trước ngày 30/01 của năm sau về tình hình quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

5. Sở Tài chính

Tham mưu UBND tỉnh xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng, trước ngày 30/7 và báo cáo năm trước ngày 30/1 của năm sau về tình hình quản lý tài chính các khoản viện trợ PCPNN gửi Bộ Tài chính theo quy định.

6. Mẫu biểu báo cáo đối với chủ khoản viện trợ và cơ quan chủ quản

Theo quy định tại Chương IV, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.