Điều 11. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN
1. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu, gồm:
a) Các khoản viện trợ PCPNN không kể quy mô, nguồn vốn trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
b) Các khoản hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được Bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể.
d) Các khoản viện trợ mà đối tượng tiếp nhận là các tổ chức do UBND tỉnh hoặc cơ quan của UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, kinh doanh.
2. Phê duyệt và thông báo kết quả phê duyệt viện trợ PCPNN
a) Phê duyệt:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt khoản viện trợ PCPNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở Ngoại vụ; Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt hoặc không phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.
b) Thông báo kết quả
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt hoặc không được phê duyệt của người có thẩm quyền, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm gửi thông báo kết quả cho các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
c) Đối với khoản viện trợ nhằm xử lý các tình huống khẩn cấp, Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo hướng rút gọn hồ sơ và thời gian tùy từng trường hợp cụ thể.
3. Đối với các khoản viện trợ PCPNN do các cơ quan Trung ương phê duyệt nhưng được triển khai, thực hiện trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đơn vị tiếp nhận phải báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Ngoại vụ - Cơ quan Thường trực Ban Công tác phi chính phủ nước ngoài tỉnh theo quy định.