vanban.org

Điều 17. Quản lý vốn đối ứng — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2023 Thay thế: 11/2023/QĐ-UBND · 09/06/2023
Lai Châu Ban hành 11/11/2015 Hiệu lực 21/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 19/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2015/QĐ-UBND
18/06/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quản lý vốn đối ứng

1. Lập kế hoạch vốn đối ứng: Chủ khoản viện trợ PCPNN lập kế hoạch vốn để chuẩn bị chương trình, dự án, vốn chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án hoặc viện trợ phi dự án bằng nguồn vốn ngân sách địa phương cho các chương trình, dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch vốn đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm.

2. Các chương trình, dự án được bố trí vốn đối ứng

a) Các khoản viện trợ thuộc các lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ quy định tại Điều 3 Nghị định số 93/2009/NĐ-CP và Bên tài trợ có yêu cầu.

b) UBND tỉnh phê duyệt chương trình, dự án cụ thể, trong đó có quy định về bố trí vốn đối ứng, hoặc có văn bản đồng ý bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt khác.

3. Nguồn vốn đối ứng

a) Nguồn ngân sách tỉnh.

b) Nguồn ngân sách của các huyện, thành phố.

c) Nguồn vận động đóng góp của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư (tiền, hiện vật, nhân lực).

4. Quản lý thanh toán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra vốn đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật liên quan.