vanban.org

Điều 30. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/05/2018 Sửa đổi, bổ sung: 10/2021/QĐ-UBND · 26/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 06/2018/QĐ-UBND · 16/04/2018
Khánh Hòa Ban hành 21/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 14 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 29/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 31 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Mức chi phí được trích để bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng của mỗi dự án (trừ các dự án quy định tại Khoản 2 Điều này) bằng hai phần trăm (02%) của tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

2. Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, nhưng tối đa không quá 03% của tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án.

3. Mức chi phí được trích 02% nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, được quy thành 100% để phân bổ cho tổ chức, cá nhân thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng của mỗi dự án như sau:

a) Trích 90% cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng  để chi thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Trích 05% cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để thực hiện nhiệm vụ thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Trích 03% cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi thực hiện công tác xác minh nguồn gốc đất đai liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án tại địa phương;

d) Trích 01% cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tại địa phương;

đ) Trích 01% cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện xác định giá đất bồi thường; kiểm tra và hướng dẫn các nội dung vướng mắc liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh, thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư theo quy định hoặc khi được Ủy ban nhân dân giao nhiệm vụ.

4. Giao Sở Tài chính tham mưu về định mức chi phù hợp với quy định hiện hành. Trường hợp chưa có định mức chi thì thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.