vanban.org

Điều 22. Giá đất ở tại khu tái định cư theo Khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/05/2018 Sửa đổi, bổ sung: 10/2021/QĐ-UBND · 26/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 06/2018/QĐ-UBND · 16/04/2018
Khánh Hòa Ban hành 21/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 14 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 29/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Giá đất ở tại khu tái định cư theo Khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai

Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư được quy định như sau:

Sửa đổi bởi 06/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 10/05/2018

1. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tái định cư (gọi là giá đất tái định cư) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ theo mặt bằng của giá đất bồi thường. Trường hợp khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa phê duyệt giá đất tái định cư thì khi phê duyệt giá đất tái định cư phải xác định lại theo giá đất tại thời điểm tính bồi thường, hỗ trợ.

Giá đất thị trường tại khu tái định cư là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm giao đất theo quy định hiện hành (áp dụng cho các trường hợp không đủ điều kiện được giao đất ở tái định cư).

2. Giá bán, giá cho thuê nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp theo quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị định số 84/2013/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở đơn giá xây dựng và thực tế nhà ở tại địa phương do Sở Xây dựng đề nghị.

3. Giá đất cho các trường hợp được giao thêm một lô đất theo giá thị trường không qua đấu giá tại Khoản 3 Điều 21 Quy định này, được quy định như sau:

a) Nếu tổng diện tích đất ở tái định cư và đất ở được giao thêm nhỏ hơn hoặc bằng diện tích đất ở bị thu hồi thì toàn bộ diện tích đất ở được giao tính theo giá đất tái định cư.

b) Nếu tổng diện tích đất tái định cư và đất được giao thêm lớn hơn diện tích đất bị thu hồi:

- Trường hợp lô đất ở thu hồi có diện tích bằng lô đất giao theo tiêu chuẩn tái định cư thì lô đất giao theo tiêu chuẩn tái định cư tính theo giá đất tái định cư, lô đất giao thêm tính theo giá thị trường tại thời điểm giao đất.

- Trường hợp lô đất ở thu hồi có diện tích lớn hơn lô đất giao theo tiêu chuẩn tái định cư (nhưng nhỏ hơn tổng diện tích giao theo tiêu chuẩn tái định cư và diện tích được giao thêm) thì phần diện tích đất giao bằng với diện tích đất ở bị thu hồi tính theo giá đất tái định cư; phần diện tích lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, tính theo giá thị trường tại thời điểm giao đất và được tính cho thửa đất giao thêm.

4. Các trường hợp được giao đất ở tại khu tái định cư sẽ được khấu trừ tiền bồi thường về đất vào giá trị đất ở được giao tại khu tái định cư trước khi chi trả số tiền bồi thường còn lại; trường hợp giá trị đất ở được giao tại khu tái định cư lớn hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu và lớn hơn số tiền bồi thường đất thu hồi thì người được giao đất ở tái định cư phải nộp số tiền chênh lệch hoặc được Nhà nước ghi nợ tiền sử dụng đất còn lại theo quy định hiện hành (Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).