vanban.org

Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/10/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 28/09/2018 Sửa đổi, bổ sung: 24/2016/QĐ-UBND · 18/08/2016
Hậu Giang Ban hành 10/10/2014 Hiệu lực 20/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 29/2014/QĐ-UBND
08/10/201814/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/08/201624/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 20/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND Quy định về việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 25/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ở địa phương.

2. Chỉ đạo việc lập kế hoạch phòng, chống úng, hạn tại địa phương.

3. Lập, trình phê duyệt, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Hướng dẫn thi hành các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành về khai thác bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương.

5. Quyết định theo thẩm quyền các biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi ở địa phương có nguy cơ xảy ra sự cố; thực hiện việc điều hòa phân phối nguồn nước của công trình thủy lợi trong trường hợp xảy ra hạn hán.

6. Tổ chức công tác thanh tra về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về khai thác bảo vệ công trình thủy lợi, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định.

7. Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức cơ quan quản lý Nhà nước về khai thác bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đào tạo cán bộ, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

8. Tổ chức và chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường công tác kiểm tra chặt chẽ và xử lý các phương tiện nạo vét, hút bùn trái phép làm ảnh hưởng xấu đến công trình thủy lợi và những công trình liền kề khác.