Điều 12. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Công trình thủy lợi quan trọng quốc gia quy định tại Điều 23 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ và Điều 23 của Luật Đê điều năm 2006.
2. Các loại hình công trình thủy lợi còn lại.
a) Đối với công trình thủy lợi như Trạm bơm, cống đập và Trạm bơm có hàng rào bảo vệ thì phạm vi bảo vệ từ công trình chính mở rộng vùng phụ cận 50m.
b) Đối với kênh mương tạo nguồn:
- Kênh cấp I:
+ Đối với lòng kênh: Mái kênh đảm bảo m=2 đến m= 3, độ sâu đáy kênh CTĐK > -3.50 (m=2 đến m=3 nghĩa là nếu đào kênh sâu 1m so với bờ kênh thì phạm vi đào phải cách mé bờ kênh ra lòng kênh từ 2m đến 3m, còn nếu đào độ sâu đáy kênh xuống 4m thì phạm vi đào phải cách mé bờ kênh ra 8m đến 12m. CTĐK > -3.50 nghĩa là độ sâu đáy kênh tính từ mặt ruộng tự nhiên xuống hơn 4m).
+ Đối với bờ kênh: Phạm vi bảo vệ 20m từ mé kênh lên phía bờ kênh.
- Kênh cấp II:
+ Đối với lòng kênh: Mái kênh đảm bảo m=1,5 đến m= 2; độ sâu đáy kênh CTĐK từ -2.50 đến -3.50.
+ Đối với bờ kênh: Phạm vi bảo vệ 15m từ mé kênh lên phía bờ kênh.
- Kênh cấp III:
+ Đối với lòng kênh: Mái kênh đảm bảo m= 1 đến m= 1,5; độ sâu đáy kênh CTĐK từ -1.50 đến -2.50.
+ Đối với bờ kênh: Phạm vi bảo vệ 10m từ mé kênh lên phía bờ kênh.
Tùy theo quy mô và yêu cầu kỹ thuật từng hạng mục có thiết kế quy định riêng.
c) Đối với đê điều:
- Đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III:
+ Những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch: Phạm vi bảo vệ từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng;
+ Đối với các vị trí khác: Phạm vi bảo vệ tính từ chân đê trở ra 25m về phía đồng, 20m về phía sông đối với đê sông, đê cửa;
- Đối với đê cấp IV, cấp V: Phạm vi bảo vệ 5m tính từ chân đê trở ra về phía sông và phía đồng.