Điều 14. Chế độ thôi việc, thủ tục nghỉ hưu
1. Chế độ thôi việc của công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Chế độ thôi việc của cán bộ chuyên trách cấp xã:
Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi việc, cứ mỗi năm giữ chức vụ cán bộ chuyên trách cấp xã được hưởng ½ tháng lương hiện hưởng (thấp nhất là 01 tháng lương hiện hưởng) trong các trường hợp sau:
a) Cán bộ chuyên trách cấp xã khi bầu cử để đảm nhận chức vụ khác mà không trúng cử; trong nhiệm kỳ bị miễn nhiệm hoặc cho thôi giữ chức vụ bầu cử mà không bố trí được công tác khác;
b) Cán bộ chuyên trách cấp xã khi bầu cử không trúng cử mà chưa bố trí được công tác khác thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho cán bộ đó được nghỉ việc để chờ bố trí công tác khác. Thời gian nghỉ việc để chờ bố trí công tác khác tối đa không quá 03 tháng, được hưởng nguyên mức lương hiện hưởng. Hết thời gian nghỉ việc để bố trí công tác khác mà vẫn không bố trí được công tác thì cho thôi việc và giải quyết chế độ thôi việc.
c) Theo nguyện vọng và được cơ quan quản lý cán bộ cấp trên trực tiếp đồng ý;
d) Cán bộ chuyên trách cấp xã do sức khỏe, năng lực trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác mà không bố trí được công tác khác;
đ) Cán bộ chuyên trách cấp xã hai năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không áp dụng trợ cấp thôi việc cho cán bộ cấp xã trong các trường hợp sau:
a) Những người đã được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ;
b) Những người bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, bãi nhiệm.
c) Những người đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định;
d) Những người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động. Riêng các chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh cấp xã đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp bệnh binh khi thôi làm công tác hội, cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) đảm nhận chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh cấp xã được hưởng trợ cấp một lần bằng ½ tháng lương hiện hưởng (theo quy định tại Khoản 5, Điều 10, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 15/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh).
4. Thủ tục nghỉ hưu của công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 30, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
5. Thủ tục nghỉ hưu của cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Điều 31, Luật Cán bộ, công chức ngày 31/11/2008. Cụ thể như sau:
a) Đối với các chức vụ do Ban Thường vụ Huyện, Thị ủy quản lý thì trước 06 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, Ban Thường vụ Huyện, Thị ủy thông báo cho cán bộ bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; các chức vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho cán bộ bằng văn bản. Trước 03 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định nghỉ hưu cho cán bộ cấp xã.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để cán bộ cấp xã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu.
c) Cán bộ cấp xã được nghỉ hưu phải có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.
6. Những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ việc (không thuộc trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) thì được giải quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.