Điều 20. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã (xử lý kỷ luật về mặt quản lý nhà nước)
1. Hình thức kỷ luật: Cán bộ cấp xã vi phạm quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm.
Việc bãi nhiệm chỉ áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ. Trình tự thủ tục bãi nhiệm thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Điều lệ của tổ chức chính trị - xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan.
Cán bộ cấp xã phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bầu cử; trường hợp bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bị thôi việc.
2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật; các trường hợp chưa xem xét kỷ luật; thời hiệu; thời hạn xử lý kỷ luật; trình tự, thủ tục xem xét kỷ luật thực hiện theo quy định tại Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Thẩm quyền xử lý kỷ luật:
a) Đối với các chức vụ do Ban Thường vụ Huyện, Thị ủy quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật về mặt quản lý nhà nước sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Huyện, Thị ủy.
b) Đối với chức vụ Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội (không thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Huyện, Thị ủy): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật về mặt quản lý nhà nước sau khi tham khảo ý kiến bằng văn bản của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện tương ứng.
4. Hội đồng kỷ luật
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ cấp xã vi phạm kỷ luật.
b) Không thành lập Hội đồng kỷ luật đối với trường hợp cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo.
5. Thành phần Hội đồng kỷ luật
a) Hội đồng kỷ luật cán bộ cấp xã có 05 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Huyện, Thị ủy (đối với các chức vụ do Ban Thường vụ Huyện, Thị ủy quản lý) hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện (đối với chức vụ Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội);
- Một ủy viên là đại diện lãnh đạo Liên đoàn Lao động cấp huyện;
- Một ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo Đảng ủy cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có cán bộ bị xem xét xử lý kỷ luật;
- Một ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện lãnh đạo Phòng Nội vụ cấp huyện.
b) Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; chị, em dâu; anh, em rể hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.
6. Việc áp dụng các hình thức kỷ luật về tổ chức Đảng thực hiện theo Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. Việc áp dụng một trong các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 35 và Điều 38, Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ. Việc áp dụng hình thức kỷ luật bãi nhiệm thực hiện theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Điều lệ của các tổ chức chính trị - chính trị xã hội và các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
7. Nguyên tắc làm việc, tổ chức họp Hội đồng kỷ luật, quyết định kỷ luật, khiếu nại và các quy định có liên quan đến kỷ luật cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 17, Điều 19, 20, 21, 22 và các Khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 Điều 23, Điều 24, Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/3/2011 của Chính phủ.