Điều 4. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức sử dụng đất.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, bộ phận “một cửa” Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các biểu, mẫu theo quy định của pháp luật khi tổ chức sử dụng đất đến thực hiện các thủ tục đất đai theo quy định này; nhằm hạn chế tối đa việc tổ chức sử dụng đất phải liên hệ nhiều lần để bổ sung hồ sơ khi thực hiện cùng một thủ tục.
1. Trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
a) Quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền (kèm theo bản sao chứng thực trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất theo Điểm f, Khoản 1.2 Mục II Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT).
b) Quyết định phê duyệt giá đất thu tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền (bản sao chứng thực).
c) Tờ khai tiền sử dụng đất: Mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.
d) Tờ khai nộp lệ phí trước bạ: Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.
đ) Các giấy tờ liên quan đến bồi thường, hỗ trợ về đất (bản sao có chứng thực).
g) Các giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) cụ thể là:
- Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
- Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư đối với dự án công trình công cộng có mục đích kinh doanh, dự án trong lĩnh vực giáo dục, y tế, dạy nghề (xã hội hóa), dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, xây dựng nhà cho người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp, nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp…
- Quyết định di dời và dự án đầu tư được phê duyệt theo thẩm quyền đối với nhà máy, xí nghiệp di dời theo quy hoạch.
2. Trường hợp được nhà nước cho thuê đất.
a) Quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (kèm theo bản sao chứng thực trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định theo Điểm f, Khoản 1.2 Mục II Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT).
b) Quyết định phê duyệt giá đất của cơ quan có thẩm quyền (bản sao chứng thực).
c) Tờ khai tiền thuê đất: Mẫu số 01/TTĐ ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.
d) Bản sao biên bản bàn giao đất.
đ) Bản sao hợp đồng thuê đất.
e) Bản chụp có xác nhận của đơn vị các giấy tờ liên quan đến bồi thường, hỗ trợ về đất.
g) Đối tượng không phải nộp hoặc được miễn, giảm tiền thuê đất theo Luật Đầu tư và những quy định khác của Chính phủ cung cấp những giấy tờ theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (bản sao).
h) Bản chụp có xác nhận của đơn vị chứng từ hợp pháp liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ (có xác nhận số liệu chi tiết diện tích đất nông nghiệp đã bồi thường nằm trong diện tích đất thuê của cơ quan bàn giao đất theo Khoản 3 Mục I và Điểm f, Khoản 1.2 Mục II Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT).
3. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất (bản chụp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó theo Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính).
b) Hợp đồng giữa bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bản sao chứng thực).
c) Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp: Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính (dùng cho doanh nghiệp kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh; kê khai theo quý đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động bất động sản).
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (của tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp): Mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.
d) Tờ khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (áp dụng cho tổ chức).
đ) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất: Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.
e) Bản sao giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật hiện hành (đối tượng không phải nộp hoặc được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất).
4. Trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đề nghị thay đổi thời hạn sử dụng đất có phát sinh nghĩa vụ tài chính.
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đơn đề nghị thay đổi thời hạn sử dụng đất theo mẫu số 01/ĐK-GCN; mẫu số 03/ĐK-GCN.
b) Bản sao chứng thực các giấy tờ có liên quan đến nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất: Mỗi loại 01 bản (nếu có) và xác nhận thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp quy định nộp hồ sơ tại cấp xã).
c) Bản sao chứng thực Quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc thay đổi thời hạn sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Tờ khai tiền sử dụng đất: Mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.
đ) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất: Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.
e) Trường hợp đối tượng thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ, phải có bản sao các giấy tờ quy định tại Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ.