vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ của cơ quan soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 29/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2013
Gia Lai Ban hành 19/10/2011 Hiệu lực 29/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 29/2011/QĐ-UBND
05/09/201325/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ của cơ quan soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có các nhiệm vụ sau:

a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối chủ trương, chính sách trong các văn bản của Đảng; văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;

c) Chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; xác định, điều, khoản, điểm trong các văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ;

d) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; hiệu quả kinh tế - xã hội của văn bản mới, nguồn lực kinh tế để thực hiện; tập hợp và nghiên cứu tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo;

đ) Gửi dự thảo văn bản và các tài liệu liên quan đến Sở Tư pháp thẩm định;

e) Giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và chỉnh lý dự thảo.

2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có nhiệm vụ sau:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng và tiến độ của dự thảo văn bản;

b) Tổ chức xây dựng kế hoạch soạn thảo, tổ chức họp, thảo luận, phản biện về dự thảo;

c) Chỉ đạo chuẩn bị đề cương, xây dựng và chỉnh lý dự thảo;

d) Định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ xây dựng dự thảo và xin ý kiến chỉ đạo về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo;

đ) Căn cứ vào nội dung dự thảo, quyết định việc đăng tải dự thảo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của tỉnh để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến;

e) Chỉ đạo việc gửi dự thảo văn bản và các tài liệu liên quan đến Sở Tư pháp để thẩm định và tiếp thu ý kiến chỉnh sửa dự thảo văn bản.

3. Nhiệm vụ của cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản:

a) Cử công chức có đủ năng lực tham gia cùng Cơ quan soạn thảo trong quá trình xây dựng văn bản;

b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin thuộc lĩnh vực mình quản lý liên quan đến nội dung dự thảo theo yêu cầu của Cơ quan soạn thảo văn bản;

c) Đóng góp ý kiến đối với dự thảo văn bản khi có yêu cầu và đảm bảo thời gian theo quy định.