Điều 11. Phạm vi thẩm định
1. Phạm vi thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị;
b) Tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính, Sở Tư pháp thực hiện thẩm định dự thảo theo các nội dung quy định tại điều 7, 8 Nghị định số 36/2010/NĐ-CP.
3. Sở Tư pháp có quyền từ chối thực hiện yêu cầu thẩm định trong các trường hợp sau:
a) Dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị yêu cầu thẩm định không phải là văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan yêu cầu thẩm định không phải là cơ quan soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị;
c) Cơ quan dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị yêu cầu thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Phạm vi thẩm định
2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính, ngoài việc thẩm định nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định quy định về thủ tục hành chính và thể hiện nội dung này trong Báo cáo thẩm định.
Nội dung thẩm định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các tiêu chí quy định tại Điều 9 của Quyết định này.
3. Sở Tư pháp có quyền từ chối thực hiện yêu cầu thẩm định trong các trường hợp sau:
d) Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Sở Tư pháp
4. Trường hợp từ chối yêu cầu thẩm định theo khoản 3 điều này, Sở Tư pháp phải có văn bản nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn cơ quan soạn thảo thực hiện theo đúng quy định.