vanban.org

Điều 3. Đề xuất chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là chương trình lập quy) — Quyết định 29/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2013
Gia Lai Ban hành 19/10/2011 Hiệu lực 29/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 29/2011/QĐ-UBND
05/09/201325/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đề xuất chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là chương trình lập quy)

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan có thẩm quyền liên quan gửi dự kiến ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 10 hàng năm để tổng hợp xây dựng chương trình lập quy của Hội đồng nhân dân tỉnh; gửi dự kiến ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh về Sở Tư pháp trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp xây dựng chương trình lập quy của Ủy ban nhân dân tỉnh năm sau.

Cơ sở đề xuất chương trình lập quy là đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương.

2. Văn bản đề nghị xây dựng chương trình lập quy phải nêu rõ những nội dung sau:

a) Sự cần thiết ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị;

b) Tên nghị quyết, quyết định, chỉ thị; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết, quyết định, chỉ thị; những nội dung chính của nghị quyết, quyết định, chỉ thị;

c) Nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị;

d) Cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp, cơ quan phản biện, phạm vi lấy ý kiến, dự kiến thời gian trình nghị quyết, quyết định, chỉ thị;

đ) Dự báo tác động kinh tế - xã hội, tính khả thi, tính hiệu quả của nghị quyết, quyết định, chỉ thị sau khi được ban hành.